Lệ phí trước bạ của ô tô cũ tính theo giá trị tài sản mới 100% theo quy định của Sở Tài chính, tỷ lệ chất lượng còn lại của xe tính theo năm sử dụng và mức lệ phí 2% áp dụng chung đối với ô tô cũ trên toàn quốc.

Cách tính lệ phí trước bạ ô tô cũ

Lệ phí trước bạ của ô tô cũ tính theo giá trị tài sản mới 100% theo quy định của Sở Tài chính, tỷ lệ chất lượng còn lại của xe tính theo năm sử dụng và mức lệ phí 2% áp dụng chung đối với ô tô cũ trên toàn quốc.

Ảnh minh họa

Cụ thể, giá trị xe mới (100%) xác định theo bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ của mỗi mẫu xe, do Sở Tài chính (thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành. Lưu ý, giá trị xe mới 100% này thường là giá xe mới tại năm sản xuất/nhập khẩu của xe hoặc năm sau đó chứ không phải là giá xe hiện tại (trừ trường hợp mua xe cũ ngay trong năm sản xuất).

Chẳng hạn, Kia Morning 1.1 MT sản xuất trong nước năm 2011 có giá tính thuế tại Hà Nội theo bảng giá của Sở Tài chính ban hành năm 2012, áp dụng cho các xe sản xuất các năm 2011-2012 là 319 triệu đồng; bản số tự động có giá 355 triệu đồng. Kia Morning 1.2 EXMTH sản xuất năm 2012 có giá 377 triệu đồng. Toyota Yaris sản xuất năm 2012 có giá mới tính lệ phí là 526 triệu đồng; Honda Civic 1.8AT sản xuất 2012 có giá 780 triệu đồng.

Tỷ lệ chất lượng còn lại của ô tô cũ được chia làm 2 loại: kê khai lần đầu và kê khai lần thứ 2 trở đi. Nếu kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: Ô tô mới: tỷ lệ 100%; Ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: tỷ lệ 85%.

Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước):

- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%
- Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%
- Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30%
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

Giá tính thuế một số mẫu xe sản xuất năm 2011-2012

* Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:

- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;

- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.

- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.

Ví dụ: Tài sản sản xuất năm 2007, đăng ký lần đầu tại Việt Nam (chất lượng mới 100%) năm 2007, đến năm 2009 chuyển giao cho cá nhân khác thực hiện đăng ký sử dụng lần 2 thì thời gian đã sử dụng được tính là 3 năm (2007, 2008, 2009).

Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%).

Như vậy, với trường hợp chiếc Kia Morning 1.1 MT sản xuất trong nước năm 2011 nêu trên, lệ phí trước bạ tại thời điểm năm 2015 sẽ là 319 x 50% x 2% = 3,19 triệu đồng.

Tương tư, Toyota Yaris nhập khẩu, sản xuất năm 2012 có lệ phí trước bạ là 526 x 50% x 2% = 5,26 triệu đồng. Honda City 1.5 MT sản xuất năm 2013 có lệ phí trước bạ là 550 x 70% x 2% = 7,7 triệu đồng.

Theo VnMedia


sydong


Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu

Các tin đã đưa

Tin liên quan

Xem nhiều

Hãy chia sẻ thông tin này với bạn bè!
Tắt [X]