(Baohatinh.vn) - Số lượng cán bộ, công chức cấp xã ở Hà Tĩnh được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã loại 1, loại 2, loại 3.

Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn Hà Tĩnh

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã ở Hà Tĩnh được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã loại 1, loại 2, loại 3.

UBND tỉnh Hà Tĩnh vừa ban hành Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 16/4/2021 quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.

Quyết định này quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Đối tượng áp dụng là cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã (sau đây gọi chung là cán bộ cấp xã), công chức cấp xã; ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (huyện, thị xã, thành phố sau đây gọi chung là cấp huyện); ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn Hà Tĩnh

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã

Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau: Loại 1: tối đa 23 người; loại 2: tối đa 21 người; loại 3: tối đa 19 người. Cụ thể:

Đối với xã, phường, thị trấn loại 1:

- Phường loại 1 được bố trí tối đa 23 người (trong đó cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 12 người);

- Xã, thị trấn loại 1 được bố trí tối đa 22 người (trong đó cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 11 người);

Đối với xã, phường, thị trấn loại 2:

- Phường loại 2 được bố trí tối đa 21 người (trong đó cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 10 người);

- Xã, thị trấn loại 2 được bố trí tối đa 20 người (trong đó cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 9 người);

Đối với xã, phường, thị trấn loại 3:

- Phường loại 3 được bố trí tối đa 19 người (trong đó cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 9 người);

- Xã, thị trấn loại 3 được bố trí tối đa 18 người (trong đó cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 8 người).

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định như trên bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.

Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ phó chủ tịch UBND cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016 của Chính phủ về số lượng phó chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND và Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016 của Chính phủ.

Đối với các đơn vị hành chính cấp xã mới sau sắp xếp: chậm nhất là 5 năm kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành thì số lượng cán bộ, công chức cấp xã ở đơn vị hành chính mới phải đảm bảo số lượng theo quy định quyết định này.

Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn Hà Tĩnh

Quy định mới của UBND tỉnh Hà Tĩnh áp dụng cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.

Bố trí cán bộ cấp xã

Các chức vụ cán bộ cấp xã được bố trí 1 người đảm nhiệm gồm: bí thư đảng ủy, phó bí thư đảng ủy, phó chủ tịch HĐND, chủ tịch UBND, chủ tịch ủy ban MTTQ Việt Nam, bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, chủ tịch hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, chủ tịch hội nông dân Việt Nam, chủ tịch hội cựu chiến binh Việt Nam.

Đối với chức vụ chủ tịch HĐND cấp xã: bố trí bí thư đảng ủy đồng thời là chủ tịch HĐND hoặc phó bí thư đảng ủy kiêm chủ tịch HĐND.

Đối với xã, phường, thị trấn có đủ điều kiện thực hiện mô hình bí thư đảng ủy đồng thời là chủ tịch UBND thì bố trí phó bí thư đảng ủy kiêm chủ tịch HĐND.

Đối với chức vụ phó chủ tịch UBND cấp xã: cấp xã loại 1, loại 2 được bố trí tối đa không quá 2 phó chủ tịch UBND; cấp xã loại 3 được bố trí 1 phó chủ tịch UBND theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019.

Bố trí số lượng công chức cấp xã

Đối với xã, phường, thị trấn loại 1:

Đối với phường loại 1

- Chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự: bố trí 1 người.

- Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường: bố trí tối đa không quá 3 người;

- Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội: bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Tài chính - Kế toán: bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: bố trí tối đa không quá 2 người.

Đối với xã, thị trấn loại 1

- Chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự: bố trí 1 người.

- Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với thị trấn): bố trí tối đa không quá 2 người; chức danh công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội: bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Tài chính - Kế toán: bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: bố trí tối đa không quá 2 người.

Đối với xã, phường, thị trấn loại 2:

Đối với phường loại 2

- Chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự: bố trí 1 người.

- Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường: bố trí tối đa không quá 2 người;

- Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội: bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Tài chính - Kế toán: bố trí 1 người.

- Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: bố trí tối đa không quá 2 người.

Đối với xã, thị trấn loại 2

- Chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự: bố trí 1 người.

- Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với thị trấn): bố trí tối đa không quá 2 người; chức danh công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội: bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Tài chính - Kế toán: bố trí 1 người.

- Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: bố trí 1 người.

Đối với xã, phường, thị trấn loại 3:

Đối với phường loại 3

- Chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự: bố trí 1 người.

- Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường: bố trí tối đa không quá 2 người;

- Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội: bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Tài chính - Kế toán: bố trí 1 người.

- Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: bố trí 1 người.

Đối với xã, thị trấn loại 3

- Chức danh công chức Chỉ huy trưởng quân sự: bố trí 1 người.

- Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: bố trí 1 người.

- Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với thị trấn): bố trí tối đa không quá 2 người; chức danh công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường (đối với xã): bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội: bố trí tối đa không quá 2 người.

- Chức danh công chức Tài chính - Kế toán: bố trí 1 người.

- Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: bố trí 1 người.

Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn Hà Tĩnh

Thùy Như


Thùy Như

 {name} - {time}

 Trả lời

{body}
 {name}- {time}
{body}

0 bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu

Các tin đã đưa

Thời tiết

Địa phương

Xem thêm Thành phố Hà Tĩnh

Hãy chia sẻ với bạn bè!
Tắt [X]