Interactive

Chia sẻ
Kế hoạch của UBND tỉnh Hà Tĩnh · Giai đoạn 2026 - 2030

Phát triển sản phẩm OCOP Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030

UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026 - 2030, tập trung nâng hạng sản phẩm chủ lực, đặc trưng, gắn với vùng nguyên liệu, hợp tác xã, làng nghề và du lịch; đẩy mạnh chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc, hướng tới những sản phẩm có thương hiệu, đủ sức cạnh tranh và từng bước xuất khẩu.

Mục tiêu đến năm 2030
0
sản phẩm OCOP được duy trì, phát triển và
công nhận từ 3 sao trở lên (tối thiểu)
★★★
350tổng số tối thiểu
★★★★
40sản phẩm, ít nhất
★★★★★
5sản phẩm, ít nhất
80%
chủ thể OCOP tham gia kênh bán hàng hiện đại (TMĐT, online, livestream)
70%
chủ thể OCOP xây dựng được vùng nguyên liệu, có liên kết ổn định
100%
sản phẩm 3 sao trở lên áp dụng truy xuất nguồn gốc, đến hết năm 2027
2sản phẩm
dịch vụ du lịch cộng đồng, sinh thái, điểm du lịch đạt từ 3 sao
01
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

Tháp sao OCOP của Hà Tĩnh

Kế hoạch đặt mục tiêu không chỉ về số lượng mà cả về chất lượng hạng sao, mô hình tổ chức của chủ thể, vùng nguyên liệu, kênh bán hàng và truy xuất nguồn gốc. Chạm vào từng tầng tháp để xem chi tiết.

Mục tiêu về hạng sao

Tối thiểu 350 sản phẩm từ 3 sao trở lên

Con số 350 là tổng số sản phẩm từ 3 sao trở lên, bao gồm cả sản phẩm 4 sao và 5 sao.

Giữ nghề, giữ làng: phấn đấu duy trì các làng nghề đã được công nhận có sản phẩm tham gia và đạt tiêu chuẩn OCOP, góp phần bảo tồn, phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn.
Chế tác trầm hươngChế biến gỗSản xuất bún bánh
02
Định hướng phát triển

6 nhóm và những sản phẩm được ưu tiên

Sản phẩm OCOP được phát triển theo 6 nhóm, ưu tiên sản phẩm nông nghiệp, phi nông nghiệp, dịch vụ đặc sắc, truyền thống, có lợi thế ở mỗi địa phương; tổ chức liên kết giữa các cơ sở cùng loại sản phẩm để hình thành thương hiệu quy mô lớn, đáp ứng đơn hàng lớn.

Sản phẩm, làng nghề được ưu tiên

03
Nhiệm vụ và giải pháp · Tương tác

Hành trình của một sản phẩm OCOP

Từ ý tưởng đến kệ hàng, sàn thương mại điện tử và điểm du lịch, mỗi chặng trên chuỗi giá trị đều có nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch. Chọn từng chặng hoặc bấm “Tiếp theo” để đi hết hành trình.

04
Quản lý, chỉ đạo

Đánh giá, phân hạng: từ xã đến Trung ương

Việc đánh giá, phân hạng thực hiện chặt chẽ, công khai, minh bạch, khách quan theo Bộ tiêu chí và quy trình do Thủ tướng Chính phủ ban hành (Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg). Sau công nhận, sản phẩm tiếp tục được hậu kiểm.

Chủ thể

Đăng ký ý tưởng, chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất được hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký và chuẩn bị hồ sơ tham gia đánh giá hằng năm.

Cấp xã

UBND xã, phường tiếp nhận, đánh giá

Tiếp nhận, đánh giá một số nội dung của hồ sơ; ban hành báo cáo đánh giá; rà soát, hoàn thiện hồ sơ và đề nghị UBND tỉnh đánh giá, phân hạng.

Cấp tỉnh

Hội đồng tỉnh chấm điểm, công nhận 3 - 4 sao

Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu kiện toàn Hội đồng; ban hành quyết định phê duyệt kết quả, Giấy chứng nhận cho sản phẩm đạt 3 sao đến 4 sao.

Trung ương

Đề nghị công nhận OCOP quốc gia

Hồ sơ và sản phẩm mẫu có tiềm năng đạt 5 sao được chuyển đề nghị cấp Trung ương đánh giá, công nhận.

90 - 100điểm ở cấp tỉnh
Sau khi công nhận

Hậu kiểm theo Quyết định số 3485/QĐ-BNNMT

Nguyên tắc hậu kiểm
Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra đột xuất khi cần

Kiểm tra chất lượng, việc duy trì điều kiện sản xuất và các tiêu chí theo hồ sơ đã phân hạng; việc sử dụng biểu trưng, thông tin, quảng bá sản phẩm OCOP. Cơ sở cố tình vi phạm có thể bị đề xuất thu hồi quyết định công nhận (UBND tỉnh; Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với sản phẩm 5 sao).

Rà soát sản phẩm hết hạn

  • Hằng năm rà soát, phân loại sản phẩm hết hạn công nhận không tham gia đánh giá lại, xác định rõ nguyên nhân.
  • UBND cấp xã vận động chủ thể đề xuất công nhận lại hoặc báo cáo thu hồi sản phẩm chưa bảo đảm chất lượng.
  • Đánh giá lại, nâng hạng đối với sản phẩm hết thời hạn công nhận.
Ưu tiên khi đánh giá: Nguyên liệu hữu cơVietGAPNguồn gốc rõ ràng, truy xuất đượcChuỗi sản xuất tuần hoànChất lượng cao, ổn định
05
Phụ lục · Khung nhiệm vụ

Vùng nguyên liệu: gốc rễ của sản phẩm OCOP

Kế hoạch yêu cầu phát triển sản phẩm OCOP mới phải gắn với vùng nguyên liệu của địa phương. Phụ lục định hướng 5 loại hình vùng nguyên liệu, giai đoạn 2026 - 2030.

06

Tổ chức thực hiện

Kế hoạch phân công nhiệm vụ cho 13 nhóm cơ quan, đơn vị và chủ thể; Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực. Chọn một đơn vị để xem nhiệm vụ.

07

Nguồn lực và cơ chế theo dõi

Ngân sách Trung ương và địa phương

Bố trí trong kế hoạch vốn Chương trình MTQG xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS và miền núi 2026 - 2030.

Vốn của chủ thể OCOP

Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất, kinh doanh tự huy động để đầu tư phát triển sản xuất.

Vốn lồng ghép, khuyến công

Ưu tiên kinh phí khuyến công địa phương hằng năm hỗ trợ đầu tư máy móc, thiết bị tiên tiến, đổi mới công nghệ.

Nguồn hợp pháp khác

Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định; tín dụng ưu đãi qua hệ thống ngân hàng.

Chế độ báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường

Báo cáo quýTrước ngày 25của tháng cuối quý
Báo cáo 6 thángTrước 20/6hằng năm
Báo cáo nămTrước 15/12hằng năm
Đột xuấtKhi có yêu cầucủa cơ quan có thẩm quyền