Interactive

Quy định số 227-QĐ/TW ngày 19/10/2026 của Bộ Chính trị

Kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượngđối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị và trong toàn Đảng

Quy định về mục đích, yêu cầu, nguyên tắc, nội dung cơ bản của việc kiểm điểm hằng năm; đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm, hằng quý đối với tập thể, cá nhân từ Trung ương đến cơ sở.

Hiệu lực thi hành1/1/2027
Thay thếQuy định số 366-QĐ/TW
90 điểm trở lênHoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
  • Hoàn thành xuất sắc
  • Hoàn thành tốt
  • Hoàn thành
  • Không hoàn thành

Mức điểm là một trong các điều kiện xếp loại, cùng với kết quả nhóm tiêu chí chung và các điều kiện khác tại điều 11

4chương, 20 điều
2nhóm tiêu chí đánh giá
6trục kết quả trọng tâm
4mức xếp loại chất lượng
I
Chương I

Quy định chung

Điều 1

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh

  • Kiểm điểm hằng năm
  • Đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm, hằng quý
  • Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thường xuyên, liên tục theo các kỳ đánh giá phù hợp

Đối tượng áp dụng

Tập thểCấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, tổ chức, cơ quan, đơn vị
Cá nhânCá nhân trong hệ thống chính trị và đảng viên trong toàn Đảng từ Trung ương đến cơ sở
Nguyên văn điều 1

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về mục đích, yêu cầu, nguyên tắc, nội dung cơ bản của việc kiểm điểm hằng năm; đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm, hằng quý; đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thường xuyên, liên tục theo các kỳ đánh giá phù hợp đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị và trong toàn Đảng.

2. Quy định này áp dụng đối với cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, tổ chức, cơ quan, đơn vị (gọi chung là tập thể); cá nhân trong hệ thống chính trị và đảng viên trong toàn Đảng từ Trung ương đến cơ sở.

Điều 2

Mục đích, yêu cầu

Mục đích

1.1

“Đưa công tác đánh giá cán bộ từ khâu khó, khâu yếu trở thành khâu đột phá trong công tác cán bộ”

Đổi mới mạnh mẽ, toàn diện công tác kiểm điểm, đánh giá, xếp loại; chuyển mạnh phương thức đánh giá sang quản trị theo mục tiêu, kết quả trọng tâm, dựa trên dữ liệu.

1.2

“Nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình, tự soi, tự sửa”

Chủ động phát hiện, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”, tham nhũng, lãng phí, góp phần xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

1.3

“Có vào, có ra, có lên, có xuống”

Xác định đúng, thực chất kết quả thực hiện nhiệm vụ; nhận diện tập thể, cá nhân có thành tích, kết quả nổi trội, tiêu biểu; kịp thời sàng lọc, xử lý các tập thể, cá nhân yếu kém, không hoàn thành nhiệm vụ.

Yêu cầu: quy trình xuyên suốt, liên tục

Thực hiện xuyên suốt, liên tục toàn bộ quy trình kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng:

  1. Xác định mục tiêu
  2. Giao nhiệm vụ
  3. Tổ chức thực hiện
  4. Theo dõi
  5. Đánh giá
  6. Xếp loại
  7. Sử dụng kết quả

Hậu kiểm để xác định mục tiêu, nhiệm vụ của kỳ tiếp theo

Thống nhất, liên thông

Thống nhất về nguyên tắc, khung tiêu chí, phương pháp, thẩm quyền, quy trình, thủ tục đánh giá, xếp loại; bảo đảm đồng bộ, thống nhất, liên thông từ Trung ương đến cơ sở.

Dân chủ, chống hình thức

Đặc biệt đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, bảo đảm công tác kiểm điểm, đánh giá, xếp loại phải dân chủ, công tâm, khách quan, khoa học, thực chất, chống hình thức.

Dữ liệu không thay thế thẩm quyền

Dữ liệu và các căn cứ kiểm chứng khách quan không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, quyết định của cấp có thẩm quyền.

Không tách riêng kết quả từng kỳ

Với nhiệm vụ kéo dài qua nhiều kỳ đánh giá, kết quả cuối cùng phải căn cứ vào kết quả, sản phẩm, hiệu quả và mức độ hoàn thành trên cơ sở xem xét toàn diện quá trình thực hiện.

Minh bạch, kiểm chứng được

Bảo đảm tính khách quan, trung thực, minh bạch và khả năng kiểm chứng; tăng cường cơ chế kiểm soát để phòng ngừa việc làm sai lệch kết quả đánh giá.

Nguyên văn điều 2

Điều 2. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

1.1. Đổi mới mạnh mẽ, toàn diện công tác kiểm điểm, đánh giá, xếp loại gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, cải cách thủ tục hành chính, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chuyển mạnh phương thức đánh giá sang quản trị theo mục tiêu, kết quả trọng tâm, then chốt, dựa trên dữ liệu; khắc phục những tồn tại, hạn chế kéo dài; đưa công tác đánh giá cán bộ từ khâu khó, khâu yếu trở thành khâu đột phá trong công tác cán bộ; xây dựng đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, góp phần vào sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới.

1.2. Nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình, tự soi, tự sửa, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm; chủ động phát hiện, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá", tham nhũng, lãng phí, quan liêu, tiêu cực, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

1.3. Xác định đúng, thực chất kết quả thực hiện nhiệm vụ theo phẩm chất, năng lực, hiệu quả và sự cống hiến; nhận diện tập thể, cá nhân có thành tích, kết quả nổi trội, tiêu biểu; kịp thời sàng lọc, xử lý các tập thể, cá nhân yếu kém, không hoàn thành nhiệm vụ gắn với cơ chế "có vào, có ra, có lên, có xuống"; làm căn cứ quan trọng để bố trí, sử dụng, trọng dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ theo quy định; đồng thời, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, quản trị, tổ chức thực hiện và hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị.

2. Yêu cầu

2.1. Thống nhất về nguyên tắc, khung tiêu chí, phương pháp, thẩm quyền, quy trình, thủ tục đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị theo phân cấp, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, liên thông từ Trung ương đến cơ sở.

2.2. Thực hiện xuyên suốt, liên tục toàn bộ quy trình kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng, từ xác định mục tiêu, giao nhiệm vụ, tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá, xếp loại, sử dụng kết quả, hậu kiểm để xác định mục tiêu, nhiệm vụ của kỳ tiếp theo. Kết quả đánh giá, xếp loại phải phản ánh khách quan, toàn diện kết quả sản phẩm, hiệu quả, mức độ tác động trên cơ sở đặc điểm của từng khối, ngành, lĩnh vực, chức trách, thẩm quyền, vị trí công tác.

2.3. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, tư duy và hành động của cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo và từng cán bộ, đảng viên; đặc biệt đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, bảo đảm công tác kiểm điểm, đánh giá, xếp loại phải dân chủ, công tâm, khách quan, khoa học, thực chất, chống hình thức.

2.4. Việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại phải bảo đảm toàn diện, khách quan, trên cơ sở các căn cứ quy định tại Điều 4 Quy định này; dữ liệu và các căn cứ kiểm chứng khách quan không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, quyết định của cấp có thẩm quyền.

2.5. Đối với mục tiêu, nhiệm vụ có thời gian thực hiện kéo dài qua nhiều kỳ đánh giá thì kết quả, sản phẩm của từng kỳ được cập nhật, tổng hợp kịp thời, liên tục; kết quả đánh giá, xếp loại cuối cùng phải căn cứ vào kết quả, sản phẩm, hiệu quả và mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ trên cơ sở xem xét toàn diện quá trình thực hiện, không tách riêng kết quả từng kỳ.

2.6. Bảo đảm tính khách quan, trung thực, minh bạch và khả năng kiểm chứng trong toàn bộ quy trình đánh giá; tăng cường cơ chế kiểm soát để phòng ngừa việc làm sai lệch kết quả đánh giá; bảo đảm tính thực chất và độ tin cậy của kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng.

Điều 3

Nguyên tắc

Việc đánh giá phải kết hợp giữa tiêu chí định tính với tiêu chí định lượng, đặc biệt chú trọng các tiêu chí định lượng về chất lượng sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm yêu cầu:

Sáu rõChạm vào từng ô
Một xuyên suốtMột việc - một đầu mối chịu trách nhiệm chính
Làm trọng tâmKết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị
Làm nền tảngPhẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Làm cơ sở quyết định kết quả đánh giáPhương pháp, năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện

Đánh giá ở đâu?

Đảng viên

Theo kết quả thực hiện nhiệm vụ tại chi bộ

Cán bộ, công chức, viên chức

Ở nơi giữ chức vụ cao nhất

Tổ chức đảng, tổ chức, cơ quan, đơn vị

Trên cơ sở kết quả thực hiện các mục tiêu trọng tâm, then chốt; kết quả đánh giá cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý và cán bộ, đảng viên thuộc thẩm quyền quản lý

Kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là cơ sở để đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.

Ai đề xuất, ai quyết định?

1Cấp trực tiếp sử dụng cán bộ

Cấp nào trực tiếp sử dụng cán bộ, xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ thì cấp đó nhận xét, đánh giá, đề xuất mức xếp loại

2Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ

Quyết định, phê duyệt mức xếp loại

Tập trung dân chủ

Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Đảng; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Thực hiện thống nhất việc kiểm điểm gắn với đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu.

Kiểm điểm dựa trên dữ liệu

Kiểm điểm thực chất, khách quan, nghiêm túc, cầu thị; chỉ rõ ưu điểm, thẳng thắn nhận diện khuyết điểm, phân tích nguyên nhân, xây dựng biện pháp khắc phục.

Gắn cá nhân với tập thể

Gắn kết quả đánh giá của người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý với kết quả của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.

Quy định khung

Bộ Chính trị quy định khung, mang tính nguyên tắc để các cấp tiếp tục cụ thể hoá, nhất là nội dung kiểm điểm, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phù hợp.

Nguyên văn điều 3

Điều 3. Nguyên tắc

1. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Đảng, trực tiếp, thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; đề cao vai trò, trách nhiệm của cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu trong kiểm điểm, đánh giá, xếp loại. Thực hiện thống nhất việc kiểm điểm gắn với đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu.

2. Việc kiểm điểm, tự phê bình và phê bình phải thực chất, khách quan, nghiêm túc, cầu thị; kiểm điểm dựa trên dữ liệu, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; chỉ rõ ưu điểm, thẳng thắn nhận diện khuyết điểm, phân tích nguyên nhân, xây dựng biện pháp khắc phục; đề cao trách nhiệm nêu gương, trách nhiệm giải trình của tập thể, cá nhân trên tinh thần xây dựng, giữ gìn kỷ luật, giữ vững sự đoàn kết, thống nhất.

3. Việc đánh giá phải kết hợp giữa tiêu chí định tính với tiêu chí định lượng, trong đó, đặc biệt chú trọng các tiêu chí định lượng về chất lượng sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, gắn với chức trách, nhiệm vụ được giao; bảo đảm yêu cầu "sáu rõ: Rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền" và "một xuyên suốt: Một việc - một đầu mối chịu trách nhiệm chính". Lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị làm trọng tâm, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống làm nền tảng, phương pháp, năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện làm cơ sở quyết định kết quả đánh giá.

4. Kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là cơ sở để đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên. Đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên theo kết quả thực hiện nhiệm vụ tại chi bộ; đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức ở nơi giữ chức vụ cao nhất; đánh giá, xếp loại tổ chức đảng, tổ chức, cơ quan, đơn vị trên cơ sở kết quả thực hiện các mục tiêu trọng tâm, then chốt; kết quả đánh giá cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý và cán bộ, đảng viên thuộc thẩm quyền quản lý.

5. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, xác định rõ thẩm quyền đánh giá gắn với cấp giao nhiệm vụ, quản lý và trực tiếp sử dụng cán bộ; cấp nào trực tiếp sử dụng cán bộ, xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ thì cấp đó nhận xét, đánh giá, đề xuất mức xếp loại; cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ thì quyết định, phê duyệt mức xếp loại. Gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể; gắn kết quả đánh giá của người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý với kết quả của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.

6. Bộ Chính trị quy định khung, mang tính nguyên tắc, chỉ đạo định hướng để các cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp tục cụ thể hoá, nhất là nội dung kiểm điểm, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phù hợp với đặc điểm ngành, lĩnh vực, chức trách, nhiệm vụ theo phân cấp quản lý.

Điều 4

Căn cứ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại

Điều lệ Đảng, nghị quyết, quy định của Đảng có liên quan

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, vị trí công tác; mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch và kết quả thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt

Dữ liệu, hồ sơ, kết quả theo dõi, kiểm đếm định kỳ; kết quả kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán; phản ánh, nhận xét có căn cứ

Điều kiện, bối cảnh, tính chất, yêu cầu của nhiệm vụ và các yếu tố khách quan có liên quan

Nguyên văn điều 4

Điều 4. Căn cứ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại

1. Điều lệ Đảng, nghị quyết, quy định của Đảng có liên quan.

2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, vị trí công tác; mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, chương trình, kế hoạch và kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể, cá nhân do cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

3. Dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, kết quả theo dõi, cập nhật, kiểm đếm định kỳ việc thực hiện nhiệm vụ; kết quả kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán; phản ánh, nhận xét có căn cứ của tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Điều kiện, bối cảnh, tính chất, yêu cầu của nhiệm vụ và các yếu tố khách quan có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

II
Chương II

Kiểm điểm tự phê bình và phê bình tập thể, cá nhân

Điều 5

Đối tượng kiểm điểm

Kiểm điểm cuối năm

Các cấp uỷ
  • Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng
  • Ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; ban thường vụ đảng uỷ cơ sở (xã, phường, đặc khu và tương đương)
  • Đảng uỷ trực thuộc cơ sở, đảng uỷ bộ phận, chi bộ
  • Uỷ ban kiểm tra các cấp
Tập thể lãnh đạo, quản lý
  • Các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Đảng và các đơn vị trực thuộc
  • Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc
  • Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng và các đơn vị trực thuộc
  • Các bộ, ngành, các cơ quan ngang bộ và các đơn vị trực thuộc
  • Ở cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (do tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương hướng dẫn theo thẩm quyền)

Kiểm điểm cuối năm

Đảng viên trong toàn Đảng
Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp
Trừ các trường hợp
  • Đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng
  • Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng
  • Đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng

Kiểm điểm hoặc gợi ý kiểm điểm khi có yêu cầu

Các đối tượng kiểm điểm cuối năm và các đối tượng đánh giá, xếp loại định kỳ hằng quý phải thực hiện kiểm điểm bổ sung khi phát sinh vấn đề có tính chất nghiêm trọng, phức tạp, nổi cộm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, qua đánh giá, xếp loại định kỳ, kiểm tra, giám sát hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

Nguyên văn điều 5

Điều 5. Đối tượng kiểm điểm

1. Kiểm điểm cuối năm

1.1. Tập thể

a) Các cấp uỷ

- Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.

- Ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; ban thường vụ đảng uỷ cơ sở (xã, phường, đặc khu và tương đương).

- Đảng uỷ trực thuộc cơ sở, đảng uỷ bộ phận, chi bộ.

- Uỷ ban kiểm tra các cấp.

b) Tập thể lãnh đạo, quản lý

- Tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Đảng và các đơn vị trực thuộc.

- Tập thể lãnh đạo, quản lý Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc.

- Tập thể lãnh đạo, quản lý Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng và các đơn vị trực thuộc.

- Tập thể lãnh đạo, quản lý các bộ, ngành, các cơ quan ngang bộ và các đơn vị trực thuộc.

- Tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (do tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương hướng dẫn theo thẩm quyền).

1.2. Cá nhân

a) Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).

b) Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

2. Kiểm điểm hoặc gợi ý kiểm điểm khi có yêu cầu

Các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều này và Điểm a, b Khoản 2 Điều 9 Quy định này phải thực hiện kiểm điểm bổ sung khi phát sinh vấn đề có tính chất nghiêm trọng, phức tạp, nổi cộm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, qua đánh giá, xếp loại định kỳ, kiểm tra, giám sát hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

Điều 6

Nội dung kiểm điểm

Tập trung làm rõ những kết quả đạt được, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém, nguyên nhân, giải pháp khắc phục:

1
Việc chấp hành
  • Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng
  • Nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng
  • Pháp luật của Nhà nước
  • Nguyên tắc tập trung dân chủ
  • Quy chế làm việc
  • Xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị
  • Bộ máy tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả
  • Tinh giản biên chế gắn với cải cách hành chính và chuyển đổi số
  • Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, tiêu cực
  • Trách nhiệm nêu gương
  • Kỷ luật phát ngôn
  • Học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
  • Kiểm soát quyền lực, phòng, chống chạy chức, chạy quyền, lợi ích nhóm
  • Công khai, minh bạch trong công tác cán bộ
  • Công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng
  • Tiếp công dân, giải quyết đơn, thư
2
Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn

Các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được đề ra trong nghị quyết, kế hoạch, chương trình công tác năm và các nhiệm vụ phát sinh, đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

Mỗi nội dung phải thể hiện đầy đủ theo 4 yêu cầu

  1. Những nội dung công việc, nhiệm vụ được giao
  2. Đánh giá kết quả, sản phẩm và mức độ hoàn thành
  3. Chỉ rõ những nội dung, nhiệm vụ, công việc chưa hoàn thành
  4. Xác định giải pháp, lộ trình, thời gian khắc phục và cam kết thực hiện

Cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp kiểm điểm bổ sung về trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành; thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.

3
Việc khắc phục hạn chế, khuyết điểm

Những hạn chế, khuyết điểm được cấp có thẩm quyền kết luận và được chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước làm căn cứ đánh giá kết quả khắc phục trong kỳ tiếp theo; nêu rõ nội dung khắc phục, chủ thể chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp; mục tiêu, sản phẩm, thời gian hoàn thành.

Phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm khi
  • Có dấu hiệu vi phạm
  • Để xảy ra những vấn đề bức xúc, phức tạp, dư luận quan tâm
  • Có đơn, thư khiếu nại, tố cáo
  • Biểu hiện mất đoàn kết nội bộ
  • Vi phạm nguyên tắc, quy định của Đảng
  • Biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”, “lợi ích nhóm”, tham nhũng, lãng phí, quan liêu, tiêu cực
  • Để tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý bị kỷ luật, khởi tố
  • Trì trệ, yếu kém, không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao
Nguyên văn điều 6

Điều 6. Nội dung kiểm điểm

Tập trung làm rõ những kết quả đạt được, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém, nguyên nhân, giải pháp khắc phục:

1. Việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện quy chế làm việc; công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị; xây dựng tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; tinh giản biên chế gắn với cải cách hành chính và chuyển đổi số; đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, tiêu cực và ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ; trách nhiệm nêu gương, công tác tư tưởng, chấp hành kỷ luật phát ngôn; gắn với việc đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới; công tác kiểm soát quyền lực, phòng, chống chạy chức, chạy quyền, lợi ích nhóm; xây dựng và thực hiện cơ chế công khai, minh bạch gắn với trách nhiệm giải trình trong công tác cán bộ; công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng và công tác tiếp công dân, giải quyết đơn, thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân.

2. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn; các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được đề ra trong nghị quyết, kế hoạch, chương trình công tác năm và các nhiệm vụ phát sinh, đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

Đối với từng nội dung quy định tại Khoản này, tập thể, cá nhân phải thể hiện nội dung kiểm điểm đầy đủ theo 4 yêu cầu: (1) Những nội dung công việc, nhiệm vụ được giao. (2) Đánh giá kết quả, sản phẩm và mức độ hoàn thành. (3) Chỉ rõ những nội dung, nhiệm vụ, công việc chưa hoàn thành. (4) Xác định giải pháp, lộ trình, thời gian khắc phục và cam kết thực hiện.

Đối với cán bộ, lãnh đạo quản lý các cấp, yêu cầu bổ sung việc kiểm điểm về trách nhiệm của tập thể, cá nhân lãnh đạo, quản lý trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối, nghị quyết, văn bản chỉ đạo của Đảng, của cấp trên; thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.

3. Việc khắc phục những hạn chế, khuyết điểm được cấp có thẩm quyền kết luận và được chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước làm căn cứ đánh giá kết quả khắc phục trong kỳ tiếp theo; trong đó, nêu rõ nội dung khắc phục, chủ thể chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp; mục tiêu, sản phẩm, thời gian hoàn thành, phương hướng, kế hoạch, biện pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm; những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).

Ngoài những nội dung Khoản 1, 2, 3 Điều này, tập thể, cá nhân phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm khi có dấu hiệu vi phạm; để xảy ra những vấn đề bức xúc, phức tạp, dư luận quan tâm; có đơn, thư khiếu nại, tố cáo; biểu hiện mất đoàn kết nội bộ; vi phạm nguyên tắc, quy định của Đảng; biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá", "lợi ích nhóm", tham nhũng, lãng phí, quan liêu, tiêu cực; để tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý bị kỷ luật, khởi tố; trì trệ, yếu kém, không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.

Điều 7

Cách thức kiểm điểm

Chuẩn bị
  • Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm tập thể và lấy ý kiến tham gia, góp ý
  • Cá nhân chuẩn bị bản tự kiểm điểm theo nội dung quy định
  • Cấp trên gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân theo phân cấp quản lý khi cần thiết
Nơi kiểm điểm
  • Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp nào thì kiểm điểm ở cấp đó
  • Đảng viên kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ bản kiểm điểm ở 2 nơi: chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc

Trình tự kiểm điểm

Tập thểCá nhân
Người đứng đầuCấp phó và các thành viên
Tập thể lãnh đạo, quản lý của chính quyền, chuyên môn, đoàn thểCấp uỷ

Thời gian tổ chức kiểm điểm phải bảo đảm đủ thời gian, phù hợp với yêu cầu, nội dung kiểm điểm; thời lượng cụ thể do cấp có thẩm quyền quyết định theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Nguyên văn điều 7

Điều 7. Cách thức kiểm điểm

1. Chuẩn bị kiểm điểm

1.1. Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm tập thể và lấy ý kiến tham gia, góp ý của các tập thể, cá nhân có liên quan.

1.2. Cá nhân chuẩn bị bản tự kiểm điểm theo nội dung quy định.

1.3. Cấp trên gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân theo phân cấp quản lý khi cần thiết.

2. Nơi kiểm điểm

2.1. Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp nào thì thực hiện kiểm điểm ở cấp đó.

2.2. Đảng viên kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt.

2.3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ bản thực hiện kiểm điểm ở 2 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc). Việc kiểm điểm đối với cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

2.4. Trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý tại Tiết b Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 5 Quy định này cùng là thành viên của cấp uỷ tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác thì kiểm điểm tập thể và cá nhân thành viên của tập thể đó tại hội nghị kiểm điểm của cấp uỷ theo quy định; bảo đảm đầy đủ các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ và chức trách, nhiệm vụ được giao.

Ngoài các trường hợp đã nêu tại Tiết 2.1, 2.3, 2.4 Khoản 2 Điều này, cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, quyết định việc thực hiện kiểm điểm bảo đảm đúng quy định.

3. Trình tự kiểm điểm

3.1. Đối với kiểm điểm tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm tập thể trước, cá nhân kiểm điểm sau; người đứng đầu kiểm điểm trước, cấp phó và các thành viên kiểm điểm sau; tập thể lãnh đạo, quản lý của chính quyền, chuyên môn, đoàn thể kiểm điểm trước, cấp uỷ kiểm điểm sau.

3.2. Đối với đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm ở chi bộ trước, ở tập thể lãnh đạo, quản lý kiểm điểm sau.

4. Thời gian tổ chức kiểm điểm

Thời gian tổ chức kiểm điểm phải bảo đảm đủ thời gian, phù hợp với yêu cầu, nội dung kiểm điểm; thời lượng cụ thể do cấp có thẩm quyền quyết định theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Điều 8

Trách nhiệm, thẩm quyền trong kiểm điểm

Cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý

Lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm điểm; yêu cầu bổ sung nội dung kiểm điểm khi cần thiết; chỉ đạo xây dựng kế hoạch khắc phục sau kiểm điểm.

Người đứng đầu

Gương mẫu trong việc tự kiểm điểm; chịu trách nhiệm về những hạn chế, khuyết điểm của tập thể do mình phụ trách; không quyết định hoặc chi phối việc kiểm điểm, tự phê bình và phê bình theo ý chí cá nhân.

Cấp uỷ cấp trên trực tiếp

Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, giám sát, thẩm định kết quả kiểm điểm của cấp dưới; kịp thời gợi ý kiểm điểm; yêu cầu cấp dưới kiểm điểm lại khi chưa bảo đảm nội dung yêu cầu.

Cá nhân

Kiểm điểm trung thực, thẳng thắn, khách quan, thực chất, đầy đủ các nội dung; xây dựng biện pháp và thực hiện việc khắc phục hạn chế, yếu kém, khuyết điểm đã được chỉ ra.

Nguyên văn điều 8

Điều 8. Trách nhiệm, thẩm quyền trong kiểm điểm

1. Đối với cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý

1.1. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm điểm tại tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương mình phụ trách.

1.2. Yêu cầu bổ sung các nội dung kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý khi cần thiết.

1.3. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch khắc phục hạn chế, yếu kém, khuyết điểm sau kiểm điểm.

2. Đối với người đứng đầu

Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện việc kiểm điểm của tập thể, địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi phụ trách; gương mẫu trong việc tự kiểm điểm; chịu trách nhiệm về những hạn chế, khuyết điểm trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành và kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể do mình phụ trách; không quyết định hoặc chi phối việc kiểm điểm, tự phê bình và phê bình theo ý chí cá nhân, bảo đảm phát huy nguyên tắc tập trung dân chủ.

3. Đối với cấp uỷ cấp trên trực tiếp

Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thẩm định kết quả kiểm điểm của cấp dưới theo phân cấp quản lý cán bộ; kịp thời gợi ý kiểm điểm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan; yêu cầu cấp dưới kiểm điểm lại khi chưa bảo đảm nội dung yêu cầu theo quy định.

4. Đối với cá nhân

4.1. Phát huy tinh thần tự phê bình và phê bình, nêu cao trách nhiệm, sự gương mẫu trong kiểm điểm.

4.2. Kiểm điểm trung thực, thẳng thắn, khách quan, thực chất, đầy đủ các nội dung theo quy định.

4.3. Xây dựng biện pháp và thực hiện việc khắc phục hạn chế, yếu kém, khuyết điểm đã được chỉ ra.

III
Chương III

Đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể và cá nhân

Điều 9

Đối tượng đánh giá, xếp loại

Cuối năm
Tập thể
  • Đảng bộ cấp tỉnh, đảng bộ cơ sở, đảng bộ trực thuộc cơ sở, đảng bộ bộ phận và chi bộ
  • Các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị
  • Các cấp uỷ; tập thể lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng kiểm điểm (không áp dụng đối với Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng)
Cá nhân
  • Các đối tượng kiểm điểm là cá nhân
  • Các đối tượng khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định
Định kỳ hằng quý
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị theo phân cấp
  • Các đối tượng khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng phù hợp với yêu cầu quản lý cán bộ
Không bắt buộc đánh giá hằng quý

Cá nhân thành viên cấp uỷ của các tổ chức đảng ở ngoài khu vực nhà nước, hội quần chúng, thôn, tổ dân phố; thành viên cấp uỷ công tác trong hệ thống chính trị nhưng không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Cấp có thẩm quyền có thể đánh giá theo định kỳ 6 tháng hoặc cuối năm.

Nguyên văn điều 9

Điều 9. Đối tượng đánh giá, xếp loại

1. Đánh giá, xếp loại cuối năm

1.1. Tập thể

a) Đảng bộ cấp tỉnh, đảng bộ cơ sở, đảng bộ trực thuộc cơ sở, đảng bộ bộ phận và chi bộ.

b) Các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị.

c) Các cấp uỷ; tập thể lãnh đạo, quản lý được quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 5 Quy định này (không áp dụng đối với Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng).

1.2. Cá nhân

a) Các đối tượng kiểm điểm được quy định tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 5 Quy định này.

b) Các đối tượng khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2. Đánh giá, xếp loại định kỳ hằng quý

a) Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị theo phân cấp.

Đối với cá nhân thành viên cấp uỷ của các tổ chức đảng ở ngoài khu vực nhà nước, hội quần chúng, thôn, tổ dân phố; cá nhân thành viên cấp uỷ đang công tác trong hệ thống chính trị nhưng không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì không bắt buộc thực hiện đánh giá, xếp loại hằng quý; cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định có thể tiến hành đánh giá, xếp loại theo định kỳ 6 tháng hoặc cuối năm phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế.

b) Các đối tượng khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng phù hợp với yêu cầu quản lý cán bộ.

Điều 10

Đánh giá tập thể định kỳ hằng năm; đánh giá cá nhân định kỳ hằng quý, hằng năm

Việc đánh giá được thực hiện trên 2 nhóm tiêu chí:

Nhóm 1Tiêu chí chungKhông chấm điểm

Đánh giá theo mức độ đáp ứng các tiêu chí chung do cấp có thẩm quyền cụ thể hoá phù hợp với từng nhóm đối tượng. Kết quả chia theo 4 mức:

  • Thực hiện tốtBảo đảm đáp ứng 100% tiêu chí
  • Bảo đảmĐáp ứng từ 90% đến dưới 100% tiêu chí
  • Cơ bản bảo đảmĐáp ứng từ 60% đến dưới 90% tiêu chí
  • Không bảo đảmĐáp ứng dưới 60% tiêu chí
Nhóm 2Kết quả thực hiện nhiệm vụTối đa 100 điểm

Chấm điểm theo 2 nhóm nhiệm vụ:

Nhiệm vụ thường xuyên
+
Nhiệm vụ trọng tâm, then chốt

Cấp có thẩm quyền xác định hệ số hoặc tỉ trọng điểm phù hợp cho từng nhóm nhiệm vụ, bảo đảm tổng điểm tối đa không thay đổi.

6 trục kết quả trọng tâm

1

Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ chính trị được giao

2

Xây dựng thể chế, tổ chức thực thi và phân cấp, phân quyền

3

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dữ liệu

4

Xây dựng Đảng, hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ và liêm chính

5

Phục vụ Nhân dân, phát triển con người, văn hoá và xã hội

6

Quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế

Đối với địa phương: xem xét 5 chỉ tiêu cơ bản
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Thu ngân sách nhà nước
Tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư công
Thu nhập bình quân đầu người
Tỉ lệ giảm hộ nghèo

Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ và đặc thù, địa phương chủ động bổ sung các chỉ tiêu phù hợp và xác định thứ tự ưu tiên để làm cơ sở đánh giá.

Chỉ xem xét các chỉ tiêu, tiêu chí đã đến thời điểm có kết quả được công bố theo quy định và thuộc thẩm quyền, phạm vi phụ trách trực tiếp; không xem xét, đánh giá đối với các chỉ tiêu, tiêu chí chưa đến thời điểm xác định, công bố kết quả hoặc không thuộc phạm vi phụ trách.

Nguyên văn điều 10

Điều 10. Việc đánh giá tập thể định kỳ hằng năm; đánh giá cá nhân định kỳ hằng quý, hằng năm

1. Khung điểm đánh giá theo nhóm nhiệm vụ

Việc đánh giá tập thể định kỳ hằng năm; đánh giá cá nhân định kỳ hằng quý, hằng năm được thực hiện trên 2 nhóm tiêu chí như sau:

1.1. Nhóm tiêu chí chung: Đánh giá theo mức độ đáp ứng các tiêu chí chung do cấp có thẩm quyền cụ thể hoá phù hợp với từng nhóm đối tượng; không thực hiện chấm điểm đối với nhóm tiêu chí này. Kết quả đánh giá chia theo 4 mức làm cơ sở xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân cùng với nhóm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:

(1) Thực hiện tốt: Bảo đảm đáp ứng 100% tiêu chí.

(2) Bảo đảm: Đáp ứng từ 90% đến dưới 100% tiêu chí.

(3) Cơ bản bảo đảm: Đáp ứng từ 60% đến dưới 90% tiêu chí.

(4) Không bảo đảm: Đáp ứng dưới 60% tiêu chí.

1.2. Nhóm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ với thang điểm tối đa 100 điểm theo 2 nhóm nhiệm vụ, gồm: (1) Nhiệm vụ thường xuyên và (2) Nhiệm vụ trọng tâm, then chốt.

Cấp có thẩm quyền xác định hệ số hoặc tỉ trọng điểm phù hợp cho từng nhóm nhiệm vụ, bảo đảm tổng điểm tối đa không thay đổi.

2. Nội dung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

2.1. Nội dung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được xác định theo 6 trục kết quả trọng tâm, gồm: (1) Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ chính trị được giao. (2) Xây dựng thể chế, tổ chức thực thi và phân cấp, phân quyền. (3) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dữ liệu. (4) Xây dựng Đảng, hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ và liêm chính. (5) Phục vụ Nhân dân, phát triển con người, văn hoá và xã hội. (6) Quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế.

Các trục kết quả được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và phạm vi phụ trách của từng tập thể, cá nhân, tập trung vào các trục kết quả có liên quan trực tiếp đến chức trách, nhiệm vụ được giao.

Cấp có thẩm quyền xác định trục kết quả chính và các trục kết quả phụ, trên cơ sở đó xác định hệ số hoặc tỉ trọng điểm phù hợp. Mỗi nhiệm vụ, công việc được xác định trong một trục kết quả để đánh giá, chấm điểm. Nhiệm vụ, công việc, sản phẩm không thuộc chức năng, nhiệm vụ hoặc phạm vi phụ trách trực tiếp thì được sử dụng để xem xét, phân tích, không tính điểm.

2.2. Đối với địa phương, việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể, cá nhân được thực hiện trên cơ sở 6 trục kết quả trọng tâm nêu trên và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu do cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt; trong đó xem xét 5 chỉ tiêu cơ bản gồm: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu ngân sách nhà nước, tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư công, thu nhập bình quân đầu người và tỉ lệ giảm hộ nghèo. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ và đặc thù, địa phương chủ động bổ sung các chỉ tiêu phù hợp và xác định thứ tự ưu tiên để làm cơ sở đánh giá.

Việc đánh giá phải căn cứ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi phụ trách và kỳ đánh giá của từng tập thể, cá nhân; chỉ xem xét các chỉ tiêu, tiêu chí đã đến thời điểm có kết quả được công bố theo quy định và thuộc thẩm quyền, phạm vi phụ trách trực tiếp trong lãnh đạo, chỉ đạo hoặc tổ chức thực hiện; không xem xét, đánh giá đối với các chỉ tiêu, tiêu chí chưa đến thời điểm xác định, công bố kết quả hoặc không thuộc phạm vi phụ trách.

3. Khung tiêu chí đánh giá theo từng nhóm đối tượng

Việc đánh giá, xếp loại được thực hiện trên cơ sở khung tiêu chí phù hợp với từng nhóm đối tượng, kết hợp hài hoà giữa kết quả thực hiện mục tiêu trọng tâm, then chốt và các chỉ số trọng yếu đo lường kết quả thực hiện nhiệm vụ; thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Điều 11

Xếp loại chất lượng

Xếp loại trên cơ sở kết quả đánh giá nhóm tiêu chí chung; kết quả thực hiện nhiệm vụ và các điều kiện khác theo từng nhóm đối tượng.

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụĐáp ứng đầy đủ
  • Tiêu chí chung: mức “Thực hiện tốt”
  • Kết quả nhiệm vụ: tổng điểm đạt từ 90 điểm trở lên; hoàn thành 100% mục tiêu trọng tâm, then chốt; từ 30% tổng số nhiệm vụ, công việc trở lên có kết quả vượt mục tiêu về chất lượng, hiệu quả, tiến độ; có giải pháp đột phá, nổi trội, tạo chuyển biến rõ, tích cực và giá trị thiết thực, được kiểm chứng bằng kết quả, sản phẩm, dữ liệu
Hoàn thành tốt nhiệm vụĐáp ứng đầy đủ
  • Tiêu chí chung: mức “Bảo đảm” trở lên
  • Kết quả nhiệm vụ: tổng điểm đạt từ 80 điểm trở lên. Không có nhiệm vụ trọng tâm, then chốt không hoàn thành do nguyên nhân chủ quan
Hoàn thành nhiệm vụĐáp ứng đầy đủ
  • Tiêu chí chung: mức “Cơ bản bảo đảm” trở lên
  • Kết quả nhiệm vụ: tổng điểm đạt từ 60 điểm đến dưới 80 điểm
Không hoàn thành nhiệm vụThuộc một trong các trường hợp
  • Tiêu chí chung: mức “Không bảo đảm”
  • Kết quả nhiệm vụ: có tổng điểm dưới 60 điểm
  • Hoặc thuộc các trường hợp riêng theo từng nhóm đối tượng (xem bên dưới)
Thử đối chiếu mức xếp loạiKéo thanh trượt, đánh dấu các điều kiện để xem đối chiếu với khoản 2 điều 11
Thực hiện tốt
Kết quả đối chiếuHoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Công cụ chỉ minh hoạ cách đối chiếu các điều kiện tại khoản 2 điều 11, chưa tính các trường hợp riêng theo từng nhóm đối tượng. Theo Quy định, dữ liệu và các căn cứ kiểm chứng khách quan không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, quyết định của cấp có thẩm quyền.

Các trường hợp xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ” theo nhóm đối tượng

Đối với cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý

  • Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền trong phạm vi phụ trách.
  • Có thành viên vi phạm liên quan đến chức trách, nhiệm vụ trong thực thi công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên (trừ trường hợp vi phạm xảy ra từ thời điểm tại tổ chức, cơ quan, đơn vị khác chuyển đến hoặc không liên quan đến chức trách, thẩm quyền của tập thể đang công tác).
  • Có thành viên bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”.
  • Địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình trực tiếp lãnh đạo, quản lý không hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản ở mức ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả chung hoặc không hoàn thành các mục tiêu trọng tâm, then chốt do nguyên nhân chủ quan.

Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý

  • Địa phương, lĩnh vực, tổ chức, cơ quan, đơn vị, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý không hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản ở mức ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả chung hoặc không hoàn thành các mục tiêu trọng tâm, then chốt do nguyên nhân chủ quan; hoặc có trên 50% tổng số địa phương, lĩnh vực, tổ chức, cơ quan, đơn vị, bộ phận thuộc phạm vi chịu trách nhiệm trực tiếp bị xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ”.
  • Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”.
  • Vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên.
  • Vi phạm những điều đảng viên không được làm, vi phạm quy định về trách nhiệm nêu gương, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và tổ chức, cơ quan, đơn vị.

Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị

  • Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”.
  • Vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên.
  • Vi phạm những điều đảng viên không được làm, vi phạm quy định về trách nhiệm nêu gương, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và tổ chức, cơ quan, đơn vị.

Người đứng đầu gắn với kết quả của tập thể. Trường hợp mức xếp loại của người đứng đầu cao hơn mức xếp loại của tập thể thì cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trên cơ sở đánh giá khách quan, toàn diện và có minh chứng cụ thể.

Khuyết điểm, vi phạm khi chuyển công tác

Đơn vị cũĐơn vị mới

Vi phạm xảy ra ở đơn vị cũ nhưng bị xử lý, thi hành kỷ luật ở đơn vị mới chuyển đến: tính vào kết quả đánh giá, xếp loại của đơn vị cũ; không tính vào kết quả của người đứng đầu, tập thể lãnh đạo, thành viên cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức, cơ quan, đơn vị mới.

Đơn vị cũĐơn vị mới

Vi phạm xảy ra ở cả đơn vị cũ và đơn vị mới: tính hình thức kỷ luật vào kết quả đánh giá, xếp loại theo thời điểm xác định hành vi vi phạm tại mỗi cơ quan, đơn vị.

Vi phạm từ trướcKỳ đánh giá hiện tại

Vi phạm từ thời điểm trước nhưng đến kỳ đánh giá mới bị kỷ luật hoặc tăng nặng hình thức kỷ luật: cấp uỷ cấp trên có thẩm quyền đánh giá, xếp loại ở thời điểm hiện tại. Cán bộ bị kỷ luật cách chức, khai trừ: kịp thời xem xét, quyết định về công tác cán bộ. Bị khiển trách, cảnh cáo: căn cứ phẩm chất, năng lực, uy tín, kết quả sản phẩm công tác… để quyết định về công tác cán bộ (trừ trường hợp hết thời hiệu kỷ luật).

Nguyên văn điều 11

Điều 11. Xếp loại chất lượng

1. Căn cứ xếp loại

- Việc xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá nhóm tiêu chí chung; kết quả thực hiện nhiệm vụ và các điều kiện khác theo từng nhóm đối tượng.

- Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý phải thực hiện nghiêm nguyên tắc gắn với kết quả của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đang công tác. Trường hợp mức xếp loại của người đứng đầu cao hơn mức xếp loại của tập thể thì cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trên cơ sở đánh giá khách quan, toàn diện kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể, cá nhân và có minh chứng cụ thể.

2. Mức xếp loại

2.1. Tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện sau:

a) Nhóm tiêu chí chung: Kết quả thực hiện ở mức "Thực hiện tốt".

b) Nhóm kết quả thực hiện nhiệm vụ: Tổng điểm đạt từ 90 điểm trở lên; hoàn thành 100% mục tiêu trọng tâm, then chốt; từ 30% tổng số nhiệm vụ, công việc trở lên có kết quả vượt mục tiêu về chất lượng, hiệu quả, tiến độ; có giải pháp đột phá, nổi trội, tạo chuyển biến rõ, tích cực và giá trị thiết thực, được kiểm chứng bằng kết quả, sản phẩm, dữ liệu.

2.2. Tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện sau:

a) Nhóm tiêu chí chung: Kết quả thực hiện ở mức "Bảo đảm" trở lên.

b) Nhóm kết quả thực hiện nhiệm vụ: Tổng điểm đạt từ 80 điểm trở lên. Không có nhiệm vụ trọng tâm, then chốt không hoàn thành do nguyên nhân chủ quan.

2.3. Tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành nhiệm vụ" nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện sau:

a) Nhóm tiêu chí chung: Kết quả thực hiện ở mức "Cơ bản bảo đảm" trở lên.

b) Nhóm kết quả thực hiện nhiệm vụ: Tổng điểm đạt từ 60 điểm đến dưới 80 điểm.

2.4. Tập thể, cá nhân được xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ" nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Nhóm tiêu chí chung: Kết quả thực hiện ở mức "Không bảo đảm".

Trường hợp có hạn chế, thiếu sót hoặc có hành vi vi phạm nhưng chưa đến mức bị cấp có thẩm quyền kết luận là vi phạm thì người đứng đầu và cấp có thẩm quyền trực tiếp sử dụng (hoặc quản lý) cán bộ xem xét tình hình, tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố có liên quan để quyết định một trong hai mức Bảo đảm hoặc Không bảo đảm của từng tiêu chí.

b) Nhóm kết quả thực hiện nhiệm vụ: Có tổng điểm dưới 60 điểm.

* Đối với cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý

- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền trong phạm vi phụ trách.

- Có thành viên trong tập thể lãnh đạo, quản lý vi phạm liên quan đến chức trách, nhiệm vụ trong thực thi công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên (trừ trường hợp thành viên đó bị kỷ luật mà vi phạm đó xảy ra từ thời điểm tại tổ chức, cơ quan, đơn vị khác chuyển đến hoặc hành vi vi phạm đó không liên quan đến chức trách, thẩm quyền của tập thể lãnh đạo, quản lý đang công tác tại thời điểm hiện tại).

- Có thành viên trong tập thể lãnh đạo, quản lý bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".

- Địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình trực tiếp lãnh đạo, quản lý không hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản ở mức ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả chung hoặc không hoàn thành các mục tiêu trọng tâm, then chốt được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt do nguyên nhân chủ quan.

Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc các chỉ tiêu nêu trên mà có lý do bất khả kháng; hoặc trường hợp tập thể (hoặc thành viên) lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật nhưng đã chủ động phát hiện vi phạm và khắc phục kịp thời thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.

* Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý

- Địa phương, lĩnh vực, tổ chức, cơ quan, đơn vị, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý không hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản ở mức ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả chung hoặc không hoàn thành các mục tiêu trọng tâm, then chốt được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt do nguyên nhân chủ quan; hoặc có trên 50% tổng số địa phương, lĩnh vực, tổ chức, cơ quan, đơn vị, bộ phận thuộc phạm vi cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp bị xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ".

- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".

- Vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên.

- Vi phạm những điều đảng viên không được làm, vi phạm quy định về trách nhiệm nêu gương, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và tổ chức, cơ quan, đơn vị.

Lưu ý:

Trường hợp cá nhân lãnh đạo, quản lý đã chủ động phát hiện, báo cáo và chỉ đạo xử lý kịp thời, khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, thận trọng, toàn diện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.

Trường hợp có tổ chức hoặc cá nhân trong phạm vi quản lý trực tiếp có hành vi tham nhũng, lãng phí, quan liêu, tiêu cực và bị xử lý kỷ luật mà người đứng đầu, tập thể lãnh đạo, thành viên cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức, cơ quan, đơn vị không thể biết hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm, lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, lạm quyền, tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động thực thi công vụ và các hoạt động khác có liên quan thì không bị ảnh hưởng đến kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại của người đứng đầu, tập thể lãnh đạo, thành viên cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức, cơ quan, đơn vị đó.

* Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị

- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".

- Vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên.

- Vi phạm những điều đảng viên không được làm, vi phạm quy định về trách nhiệm nêu gương, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và tổ chức, cơ quan, đơn vị.

- Trường hợp tự giác nhận lỗi, tự phát hiện vi phạm và khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.

2.5. Một số trường hợp cần lưu ý về trường hợp có khuyết điểm, vi phạm hoặc bị xử lý kỷ luật

a) Trường hợp tập thể, cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra từ thời điểm trước nhưng đến thời điểm đánh giá, xếp loại mới bị cấp có thẩm quyền quyết định thi hành kỷ luật hoặc tập thể, cá nhân bị cấp có thẩm quyền quyết định tăng nặng hình thức kỷ luật trong kỳ đánh giá, xếp loại thì cấp uỷ cấp trên có thẩm quyền căn cứ vào hình thức kỷ luật, nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể để đánh giá, xếp loại ở thời điểm đánh giá hiện tại; đồng thời, xem xét, quyết định về công tác cán bộ như sau:

- Trường hợp cán bộ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức, khai trừ thì cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ kịp thời xem xét, quyết định về công tác cán bộ bảo đảm thống nhất, đồng bộ, nghiêm minh theo các quy định có liên quan.

- Trường hợp cá nhân bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo thì cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ căn cứ vào phẩm chất, năng lực, uy tín, kết quả sản phẩm công tác, nguyên nhân, hoàn cảnh, động cơ vi phạm, khuyết điểm, tính chất, mức độ, tác động ảnh hưởng và kết quả đã khắc phục (nếu có) để quyết định về công tác cán bộ theo quy định, bảo đảm khách quan, công tâm, công bằng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình (trừ trường hợp hết thời hiệu kỷ luật theo quy định).

b) Trường hợp cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra ở tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ nhưng bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức, cơ quan, đơn vị mới chuyển đến thì tính vào kết quả đánh giá, xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ; không tính vào kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại của người đứng đầu, tập thể lãnh đạo, thành viên cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức, cơ quan, đơn vị mới.

c) Trường hợp cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra ở cả tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ và tổ chức, cơ quan, đơn vị mới, bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ và tổ chức, cơ quan, đơn vị mới chuyển đến thì tính hình thức kỷ luật vào kết quả đánh giá, xếp loại theo thời điểm xác định hành vi vi phạm tại mỗi cơ quan, đơn vị.

Điều 12

Quy trình đánh giá, xếp loại

Thực hiện theo quy trình thống nhất, liên thông giữa đánh giá hằng quý với đánh giá hằng năm và xuyên suốt quá trình công tác:

  1. 1Lập kế hoạch phân công nhiệm vụ; danh mục công việc gắn với sản phẩm cụ thể
  2. Tập thể, cá nhân thường xuyên cập nhật tiến độ, kết quả, sản phẩm thực hiện nhiệm vụ. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ hoặc bộ phận được giao quản lý theo dõi, tổng hợp, cập nhật và quản lý dữ liệu; kịp thời phát hiện, cảnh báo, đôn đốc những nhiệm vụ, công việc có nguy cơ chậm tiến độ, không bảo đảm yêu cầu.

  3. Cuối mỗi quý, cuối năm hoặc trước thời điểm thực hiện đánh giá theo yêu cầu

    Đối tượng thuộc diện đánh giá, xếp loại tự đánh giá, chấm điểm theo khung tiêu chí, xác định mức xếp loại và báo cáo cấp có thẩm quyền.

  4. Sau khi hoàn thành việc tự đánh giá

    Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ đối chiếu với dữ liệu quản lý, kết quả thực hiện công việc để thẩm định đề xuất mức đánh giá, xếp loại; lấy ý kiến của cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, cơ quan, đơn vị liên quan; tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.

  5. Sau khi hoàn thành việc thẩm định

    Cấp có thẩm quyền xem xét, thảo luận dân chủ, chặt chẽ, kỹ lưỡng, công tâm, khách quan, toàn diện để quyết định hoặc đề xuất mức độ đánh giá, xếp loại.

  6. Ngay sau khi có quyết định xếp loại

    Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc bộ phận được giao quản lý cập nhật, lưu trữ và quản lý thống nhất kết quả đánh giá, xếp loại trong cơ sở dữ liệu và hồ sơ số của tập thể, cá nhân. Kết quả đánh giá là căn cứ chủ yếu để thực hiện công tác cán bộ, quản lý cán bộ.

Lưu ý khi quyết định mức xếp loại
  • Trường hợp có dấu hiệu vi phạm, có đơn, thư khiếu nại, tố cáo hoặc phát sinh vấn đề ảnh hưởng đến kết quả đánh giá thì phải kiểm tra, xác minh, thẩm định trước khi quyết định.
  • Cán bộ bị xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ” thì kịp thời xem xét, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét việc phân công, bố trí công tác khác.

Trình tự đánh giá, xếp loại

Tập thể lãnh đạo, quản lýCá nhân thành viên
Tập thể cấp uỷ, tổ chức đảng, đảng viên trực thuộcTổ chức đảng
Tổ chức, cơ quan, đơn vịTổ chức đảng
Tập thể cấp dướiCấp trên
Nguyên văn điều 12

Điều 12. Quy trình đánh giá, xếp loại

1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng được thực hiện theo quy trình thống nhất, liên thông giữa đánh giá hằng quý với đánh giá hằng năm và xuyên suốt quá trình công tác, gồm:

1.1. Lập kế hoạch phân công nhiệm vụ; danh mục công việc gắn với sản phẩm cụ thể

a) Thời điểm thực hiện: Đầu kỳ đánh giá hằng quý, đầu năm hoặc khi phát sinh nhiệm vụ mới.

b) Nội dung thực hiện: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, vị trí việc làm, chương trình, kế hoạch công tác và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, cấp có thẩm quyền trực tiếp quản lý (hoặc cấp có thẩm quyền phân công nhiệm vụ) chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành: (i) Kế hoạch phân công nhiệm vụ, trong đó xác định mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm then chốt của tập thể và cá nhân. (ii) Danh mục công việc gắn với sản phẩm cụ thể đối với từng tập thể, cá nhân; gửi về cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ (chậm nhất trước tuần thứ hai của tháng đầu hằng quý và trong tháng đầu của năm đánh giá) theo quy định để quản lý, theo dõi, làm cơ sở đối chiếu, đánh giá, xếp loại cuối quý, cuối năm.

1.2. Theo dõi, cập nhật kết quả thực hiện nhiệm vụ

a) Thời điểm thực hiện: Thường xuyên trong suốt kỳ đánh giá.

b) Nội dung thực hiện: Tập thể, cá nhân có trách nhiệm thường xuyên cập nhật tiến độ, kết quả, sản phẩm thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ hoặc bộ phận được giao quản lý có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, cập nhật và quản lý dữ liệu; kịp thời phát hiện, cảnh báo, đôn đốc, điều chỉnh nhiệm vụ, công việc hoặc khắc phục những nhiệm vụ, công việc có nguy cơ chậm tiến độ, không bảo đảm yêu cầu.

1.3. Tự đánh giá, xếp loại

a) Thời điểm thực hiện: Cuối mỗi quý, cuối năm hoặc trước thời điểm thực hiện đánh giá theo yêu cầu.

b) Nội dung thực hiện: Trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ, đối tượng thuộc diện đánh giá, xếp loại theo từng kỳ thực hiện tự đánh giá, chấm điểm theo khung tiêu chí, xác định mức xếp loại và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

Việc tự đánh giá phải bảo đảm trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực chất kết quả thực hiện nhiệm vụ và có đầy đủ căn cứ, dữ liệu kiểm chứng.

1.4. Thẩm định và đề xuất mức xếp loại

a) Thời điểm thực hiện: Sau khi hoàn thành việc tự đánh giá.

b) Nội dung thực hiện: Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ trên cơ sở đối chiếu với dữ liệu quản lý, kết quả thực hiện công việc, các thông tin có liên quan (nếu có) tiến hành thẩm định đề xuất mức đánh giá, xếp loại; lấy ý kiến của cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, cơ quan, đơn vị liên quan; tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định.

1.5. Xem xét, quyết định mức đánh giá, xếp loại

a) Thời điểm thực hiện: Sau khi hoàn thành việc thẩm định.

b) Nội dung thực hiện:

- Căn cứ kết quả tự đánh giá, xếp loại và kết quả thẩm định của cơ quan chức năng; cấp có thẩm quyền xem xét, thảo luận dân chủ, chặt chẽ, kỹ lưỡng, công tâm, khách quan, toàn diện để quyết định mức độ đánh giá, xếp loại theo thẩm quyền hoặc đề xuất mức độ đánh giá, xếp loại đối với tập thể, cá nhân để cấp có thẩm quyền quản lý xem xét theo quy định.

- Việc phân nhóm triển vọng phát triển của cán bộ được thực hiện định kỳ hằng năm hoặc khi phục vụ yêu cầu công tác cán bộ; phải căn cứ kết quả của cả quá trình, phẩm chất, năng lực, uy tín, kết quả, sản phẩm, mức độ hoàn thành chức trách và khả năng phát triển, không thực hiện phân nhóm cán bộ theo đánh giá quý.

Lưu ý:

- Kết quả đánh giá phải căn cứ vào số lượng, tiến độ, chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra; mức độ khó, phức tạp, phạm vi tác động của từng nhiệm vụ được giao; trong đó, kết quả chấm điểm thực hiện nhiệm vụ, kết quả đánh giá tiêu chí chung là căn cứ quan trọng cùng với ý kiến nhận xét, đánh giá của người đứng đầu để cấp uỷ, tập thể lãnh đạo xem xét, quyết định mức đánh giá xếp loại bảo đảm thực chất, coi trọng cả đức và tài, lấy phẩm chất đạo đức, lối sống làm gốc, năng lực, hiệu quả công tác là thước đo để đánh giá cán bộ.

- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm, có đơn, thư khiếu nại, tố cáo hoặc phát sinh vấn đề ảnh hưởng đến kết quả đánh giá thì phải kiểm tra, xác minh, thẩm định trước khi quyết định.

- Trường hợp cán bộ bị đánh giá xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ" thì cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị kịp thời xem xét, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét việc phân công, bố trí công tác khác theo quy định.

1.6. Cập nhật, quản lý và sử dụng kết quả đánh giá

a) Thời điểm thực hiện: Ngay sau khi có quyết định xếp loại và được cập nhật, quản lý liên thông, xuyên suốt giữa các kỳ đánh giá.

b) Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc bộ phận được giao quản lý có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ và quản lý thống nhất kết quả đánh giá, xếp loại trong cơ sở dữ liệu và hồ sơ số của tập thể, cá nhân. Kết quả đánh giá là căn cứ chủ yếu để thực hiện công tác cán bộ, quản lý cán bộ và các nội dung khác theo quy định.

2. Trình tự đánh giá, xếp loại

2.1. Tập thể lãnh đạo, quản lý trước, cá nhân thành viên sau.

2.2. Hoàn thành đánh giá, xếp loại tập thể lãnh đạo, quản lý trước khi đánh giá, xếp loại người đứng đầu.

2.3. Hoàn thành đánh giá, xếp loại tập thể cấp uỷ, tổ chức đảng, đảng viên trực thuộc trước khi đánh giá, xếp loại tổ chức đảng.

2.4. Đánh giá, xếp loại tổ chức, cơ quan, đơn vị trước, tổ chức đảng sau.

2.5. Tập thể cấp dưới trước, cấp trên sau.

Điều 13

Trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại

Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, trước hết là người đứng đầu

Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý.

Từng tập thể, cá nhân

Thực hiện nghiêm túc việc tự đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định.

Cấp uỷ cấp trên trực tiếp

Xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại; kiểm tra, giám sát; xem xét huỷ bỏ, đánh giá, xếp loại lại và chấn chỉnh, xử lý nghiêm đối với tập thể, cá nhân vi phạm quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại.

Nguyên văn điều 13

Điều 13. Trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại

1. Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, trước hết là người đứng đầu địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý.

2. Từng tập thể, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc việc tự đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định.

3. Cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại các tập thể, cá nhân (theo phân cấp quản lý); kiểm tra, giám sát kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại; xem xét huỷ bỏ, đánh giá, xếp loại lại kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại và chấn chỉnh, xử lý nghiêm đối với tập thể, cá nhân có liên quan vi phạm quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại.

IV
Chương IV

Tổ chức thực hiện

Điều 14

Trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện

Người đứng đầu

Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể

Cấp phó

Chịu trách nhiệm trực tiếp theo lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm liên đới đối với kết quả chung của tập thể

Thành viên tập thể lãnh đạo

Chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao phụ trách trực tiếp

Đối với tập thể không hoàn thành cả 5 chỉ tiêu cơ bản hoặc tất cả mục tiêu trọng tâm, then chốt được giao (không bao gồm các trường hợp bất khả kháng được cấp có thẩm quyền xác nhận):

Người đứng đầuXếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ”
Cấp phó và thành viên tập thể lãnh đạoKhông xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”
Đề xuất sai lệch phải chịu trách nhiệm

Người đứng đầu đề xuất mức xếp loại cao hơn nhưng không bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí thì phải chịu trách nhiệm. Tuỳ mức độ, cấp có thẩm quyền xem xét, nhắc nhở, phê bình hoặc hạ mức đánh giá, xếp loại cá nhân hoặc xử lý kỷ luật.

Né tránh, sợ trách nhiệm

Người đứng đầu đề xuất kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ có biểu hiện né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm, không dám làm, thiếu quyết tâm trong tổ chức thực hiện; vi phạm kỷ luật, kỷ cương hoặc có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng.

Cụ thể hoá theo đặc điểm

Các cấp uỷ, tổ chức đảng, người đứng đầu cụ thể hoá nội dung kiểm điểm, tiêu chí đánh giá, xếp loại cho từng đối tượng thuộc quyền quản lý phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.

Thời điểm thực hiện

Kiểm điểm, đánh giá, xếp loại hằng năm hoàn thành trước khi tổng kết công tác năm của tổ chức, cơ quan, đơn vị. Đánh giá cá nhân hằng quý vào dịp cuối quý.

Nguyên văn điều 14

Điều 14. Trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện

1. Các cấp uỷ, tổ chức đảng, người đứng đầu lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện về việc tổ chức thực hiện; căn cứ quy định của Bộ Chính trị để cụ thể hoá về nội dung kiểm điểm, tiêu chí đánh giá, xếp loại cho từng đối tượng tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.

2. Thời điểm thực hiện việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân hằng năm được tiến hành và hoàn thành trước khi tổng kết công tác năm của tổ chức, cơ quan, đơn vị. Đối với những ngành, lĩnh vực có tính chất, đặc điểm riêng thì thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương. Trường hợp tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện việc đánh giá cá nhân hằng quý theo phân cấp quản lý thì thời điểm đánh giá vào dịp cuối quý.

3. Trách nhiệm, thẩm quyền của người đứng đầu tập thể, cơ quan, đơn vị gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ.

3.1. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, gắn trách nhiệm của người đứng đầu trong việc chỉ đạo thực hiện kiểm điểm, đánh giá, xếp loại; đề xuất kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ có biểu hiện né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm, không dám làm, thiếu quyết tâm trong tổ chức thực hiện; vi phạm kỷ luật, kỷ cương hoặc có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng. Việc giao quyền hạn, trách nhiệm phải gắn đồng thời với cơ chế kiểm soát quyền lực, trách nhiệm giải trình, bảo đảm dân chủ, khách quan, minh bạch trong đánh giá cán bộ và quản lý cán bộ.

3.2. Trường hợp người đứng đầu cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý tổ chức, cơ quan, đơn vị đề xuất mức xếp loại đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý, phụ trách khác với mức xếp loại do cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt (đề xuất mức xếp loại cao hơn nhưng không bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá theo quy định) thì người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về đề xuất đánh giá, xếp loại của mình. Tuỳ theo mức độ, tính chất nghiêm trọng, hậu quả và tác động ảnh hưởng của việc đề xuất sai lệch, cấp có thẩm quyền xem xét, nhắc nhở, phê bình hoặc hạ mức đánh giá, xếp loại cá nhân hoặc xử lý kỷ luật theo quy định.

3.3. Người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể. Cấp phó của người đứng đầu chịu trách nhiệm trực tiếp theo lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm liên đới đối với kết quả chung của tập thể. Thành viên trong tập thể lãnh đạo, quản lý chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao phụ trách trực tiếp.

Đối với tập thể không hoàn thành cả 5 chỉ tiêu cơ bản hoặc tất cả mục tiêu trọng tâm, then chốt được giao theo quy định (không bao gồm các trường hợp bất khả kháng được cấp có thẩm quyền xác nhận) thì xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ" đối với người đứng đầu. Việc đánh giá, đề xuất mức xếp loại đối với cấp phó và thành viên trong tập thể lãnh đạo, quản lý đó phải căn cứ trên kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách, mức độ liên đới trách nhiệm đối với kết quả chung của tập thể để đề xuất mức xếp loại phù hợp và không xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ".

Điều 15

Thông báo và sử dụng kết quả

Liên thông kết quả quý với cả nămChạm vào từng quý để đánh dấu xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ”
Kết quả được dùng để
  • Phân nhóm triển vọng phát triển của cán bộ
  • Bố trí, sử dụng
  • Quy hoạch
  • Đào tạo, bồi dưỡng
  • Khen thưởng
  • Thực hiện chế độ, chính sách
  • Phản ánh mức độ tín nhiệm

Nội dung nhận xét, đánh giá được thông báo tới đối tượng đánh giá và tập thể, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng đối tượng đánh giá. Kết quả xếp loại chất lượng được công khai theo quy định.

Nguyên văn điều 15

Điều 15. Thông báo và sử dụng kết quả

1. Kết quả kiểm điểm là cơ sở để thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng của tập thể, cá nhân. Kết quả theo dõi, cập nhật, kiểm đếm liên tục, xuyên suốt theo các kỳ đánh giá và kết quả đánh giá, xếp loại hằng quý được sử dụng làm căn cứ đánh giá, xếp loại hằng năm. Kết quả đánh giá, xếp loại hằng năm được sử dụng trong công tác cán bộ và phản ánh mức độ tín nhiệm đối với cán bộ theo quy định.

2. Nội dung nhận xét, đánh giá được thông báo tới đối tượng đánh giá và tập thể, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng đối tượng đánh giá. Việc thông báo và sử dụng kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng phải bảo đảm phù hợp với tinh thần đổi mới phương pháp đánh giá theo hướng thực chất, tránh hình thức, có thể kiểm chứng và có giá trị sử dụng lâu dài. Kết quả xếp loại chất lượng được công khai theo quy định.

3. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng sau khi thông báo phải được hậu kiểm theo kế hoạch, đột xuất hoặc khi có dấu hiệu vi phạm, có phản ánh, khiếu nại, kiến nghị từ các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên và Nhân dân hoặc tình huống bất thường khác. Trường hợp phát hiện có khuyết điểm, không bảo đảm quy định về mức xếp loại hoặc thiếu trung thực làm cho kết quả không chính xác thì cấp có thẩm quyền phải kịp thời xem xét điều chỉnh hoặc huỷ bỏ kết quả đã công bố; đồng thời, tiến hành đánh giá, xếp loại lại theo quy định.

4. Kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại là căn cứ đề ra nhiệm vụ, giải pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm, góp phần củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý của các địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị; đồng thời, là cơ sở để phân nhóm triển vọng phát triển của cán bộ, phục vụ việc xem xét, quyết định bố trí, sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ theo quy định.

5. Về liên thông, sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại hằng quý gắn với đánh giá, xếp loại hằng năm: Trường hợp cá nhân có 1 quý trong năm xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ" thì không được xem xét đề xuất "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" cả năm.

6. Xem xét, quyết định công tác cán bộ đối với cán bộ bị xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ"

6.1. Trường hợp cán bộ bị đánh giá, xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ" trong 1 quý do nguyên nhân chủ quan, làm ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu trọng tâm, then chốt của tập thể hoặc có biểu hiện né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm, năng lực không đáp ứng yêu cầu công việc thì cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ kịp thời thẩm định nguyên nhân, mức độ trách nhiệm, khả năng khắc phục và xem xét việc phân công, bố trí công tác, nhiệm vụ khác theo quy định.

6.2. Trường hợp cán bộ bị đánh giá, xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ" từ 2 quý liên tiếp thì cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ kịp thời xem xét, quyết định ngay việc phân công, bố trí công tác khác phù hợp với năng lực hoặc vị trí, chức vụ thấp hơn theo quy định.

Điều 16

Bảo lưu ý kiến và khiếu nại, kiến nghị kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng

Quyền của tập thể, cá nhân

Giải trình, bảo lưu ý kiến và khiếu nại, kiến nghị lên cấp trên trực tiếp những nội dung chưa đồng tình, nhưng phải chấp hành kết luận nhận xét, đánh giá, xếp loại của cấp có thẩm quyền.

Trách nhiệm của cấp có thẩm quyền

Khi có khiếu nại, kiến nghị bằng văn bản: xem xét, kết luận và thông báo bằng văn bản đến tập thể, cá nhân khiếu nại, kiến nghị.

Trước khi phê duyệt

Xem xét toàn diện hồ sơ. Trường hợp kết quả thẩm định khác với đề xuất xếp loại thì phải có báo cáo giải trình và lưu trong hồ sơ kiểm điểm, đánh giá.

Nguyên văn điều 16

Điều 16. Bảo lưu ý kiến và khiếu nại, kiến nghị kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng

1. Tập thể, cá nhân có quyền giải trình, bảo lưu ý kiến và có quyền khiếu nại, kiến nghị lên cấp trên trực tiếp những vấn đề, nội dung chưa đồng tình về kết quả đánh giá, xếp loại, nhưng phải chấp hành kết luận nhận xét, đánh giá, xếp loại của cấp có thẩm quyền.

2. Khi có khiếu nại, kiến nghị bằng văn bản về nội dung nhận xét, đánh giá và kết quả xếp loại thì cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại có trách nhiệm xem xét, kết luận và thông báo bằng văn bản đến tập thể, cá nhân khiếu nại, kiến nghị.

3. Trước khi quyết định, phê duyệt kết quả xếp loại chất lượng, cấp có thẩm quyền phải xem xét toàn diện hồ sơ, kết quả kiểm điểm, đánh giá và hồ sơ thẩm định, bảo đảm việc xếp loại khách quan, công bằng, thống nhất và đúng thực chất. Trường hợp kết quả thẩm định khác với đề xuất xếp loại thì phải có báo cáo giải trình và lưu trong hồ sơ kiểm điểm, đánh giá.

Quản lý hồ sơ và thời hạn gửi báo cáo

Hồ sơ được thể hiện bằng văn bản (văn bản giấy hoặc dữ liệu điện tử), lưu giữ tại cấp có thẩm quyền quản lý.

Hằng quýTrước ngày 10của tháng đầu quý tiếp theo

Gửi văn bản báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư qua Ban Tổ chức Trung ương (đối với hồ sơ cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý) và qua Văn phòng Trung ương Đảng (đối với hồ sơ cán bộ diện cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị quản lý).

Cuối nămTrước ngày 1/2của năm sau

Các địa phương, cơ quan, đơn vị gửi báo cáo, hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng của tập thể, cá nhân về Ban Tổ chức Trung ương.

Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

Năm 2026Tiếp tục thực hiện theo Quy định số 366-QĐ/TW

ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Riêng tổ chức đảng có sự điều chỉnh theo Quy định số 208-QĐ/TW ngày 26/7/2026 thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Từ ngày 1/1/2027Quy định số 227-QĐ/TW có hiệu lực thi hành,

thay thế Quy định số 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị và được phổ biến đến chi bộ. Các quy định trước đây có nội dung trái với Quy định này đều bị bãi bỏ.

Kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đã thực hiện trước khi Quy định có hiệu lực tiếp tục được kế thừa, sử dụng; không yêu cầu thực hiện lại đối với kết quả đã được phê duyệt, quyết định, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền kết luận phải xem xét lại.

Tổ chức sản xuất: Quang Linh - Công NgọcTrình bày: Công Ngọc