Đời sống
Học viện Tòa án tuyển sinh ngành Luật năm 2026: 360 chỉ tiêu, 3 phương thức xét tuyển
Học viện Tòa án công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy dự kiến năm 2026 ngành Luật với 360 chỉ tiêu, áp dụng 3 phương thức xét tuyển cùng chính sách cộng điểm cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế.
Chỉ tiêu và mã xét tuyển ngành Luật tại Học viện Tòa án
Theo thông tin công bố, Học viện Tòa án dự kiến tuyển 360 chỉ tiêu cho ngành Luật năm 2026. Đây là chương trình đào tạo đại trà, mã xét tuyển HTA, mã ngành 7380101, thuộc nhóm ngành III.
Các tổ hợp xét tuyển áp dụng cho ngành Luật gồm 4 tổ hợp: A00, A01, C00 và D01. Thí sinh được chọn một trong các tổ hợp phù hợp khi đăng ký xét tuyển.
| Mã xét tuyển | Ngành | Mã ngành | Chỉ tiêu | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|
| HTA | Luật (nhóm ngành III) | 7380101 | 360 | A00, A01, C00, D01 |
3 phương thức xét tuyển ngành Luật của Học viện Tòa án năm 2026
Học viện Tòa án áp dụng 3 phương thức xét tuyển cho ngành Luật trong năm 2026:
Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026).
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8).

Tiêu chí phụ trong xét tuyển ngành Luật tại Học viện Tòa án
Tiêu chí phụ được áp dụng cho cả phương thức xét kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ) và phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Cụ thể, trong trường hợp nhiều thí sinh ở cuối danh sách có điểm bằng với điểm trúng tuyển nhưng nếu xét hết sẽ vượt chỉ tiêu, nhà trường sẽ sử dụng tiêu chí phụ theo thứ tự ưu tiên sau:
Ưu tiên 1: Thí sinh có tổng điểm theo tổ hợp đăng ký xét tuyển cao hơn, không tính đến điểm ưu tiên.
Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm thi môn chính của từng tổ hợp xét tuyển cao hơn — môn Toán (tổ hợp A00, A01) và môn Văn (tổ hợp C00, D01).
Ưu tiên 3: Thí sinh đăng ký có thứ tự nguyện vọng cao hơn.
Ưu tiên 4: Thí sinh có tổng điểm chưa làm tròn, sau khi quy đổi tương đương cao hơn.
Chính sách điểm cộng khi xét tuyển ngành Luật tại Học viện Tòa án
Điểm cộng ưu tiên theo khu vực và điểm cộng ưu tiên theo đối tượng chính sách được thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ngoài ra, thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic, TOEFL iBT hoặc TOEIC do các tổ chức quốc tế cấp, có thời hạn trong 02 năm tính tới thời điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển, có thể quy đổi thành điểm cộng. Bảng quy đổi cụ thể như sau:
| TOEIC | TOEFL iBT | IELTS Academic | Điểm cộng | |
|---|---|---|---|---|
| Nghe & Đọc | Nói & Viết | |||
| 550–565 | 240 | 46–47 | 5.5 | 0.5 |
| 570–590 | 250 | 48–50 | 0.6 | |
| 595–615 | 51–53 | 0.7 | ||
| 620–640 | 260 | 54–56 | 6.0 | 0.8 |
| 645–665 | 57–58 | 0.9 | ||
| 670–680 | 270 | 59–61 | 1.0 | |
| 685–705 | 280 | 62–65 | 1.1 | |
| 710–730 | 66–69 | 6.5 | 1.2 | |
| 735–755 | 290 | 70–73 | 1.3 | |
| 760–780 | 300 | 74–77 | 1.4 | |
| ≥785 | ≥310 | ≥78 | ≥7.0 | 1.5 |
⚠ Lưu ý quan trọng:
Tổng điểm cộng ưu tiên và điểm khuyến khích (gồm thành tích đặc biệt, chứng chỉ ngoại ngữ) không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, tương đương tối đa 3 điểm trên thang điểm 30.
Điểm cộng nêu trên áp dụng cho cả hai phương thức: xét kết quả thi tốt nghiệp THPT và xét kết quả học tập bậc THPT.
Đối với chứng chỉ TOEIC: thí sinh cần nộp cùng lúc chứng chỉ TOEIC (Nghe và Đọc) và chứng chỉ TOEIC (Nói và Viết). Điểm cộng sẽ căn cứ vào cặp điểm thành phần có mức thấp hơn.
Đối với chứng chỉ TOEFL iBT: không áp dụng chứng chỉ TOEFL iBT Home Edition.