Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 6/3: Lúa tươi giảm 100 đồng/kg, gạo xuất khẩu đi ngang

Kim Ngân06/03/2026 17:11

Thị trường lúa gạo ngày 6/3 ghi nhận sự điều chỉnh giảm nhẹ ở một số nhóm lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long, trong khi giá gạo xuất khẩu vẫn duy trì ổn định ở mức 316 - 434 USD/tấn.

Theo ghi nhận mới nhất từ thị trường nông sản ngày 6/3, giá lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có sự phân hóa rõ rệt. Trong khi mặt hàng lúa tươi ghi nhận mức giảm nhẹ tại một số chủng loại, giá gạo phục vụ xuất khẩu vẫn duy trì đà đi ngang ổn định theo báo cáo từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA).

Biến động giá lúa tươi tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Dựa trên dữ liệu cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh An Giang, giá lúa tươi hôm nay chứng kiến sự sụt giảm nhẹ khoảng 100 đồng/kg đối với một số nhóm lúa phổ biến. Hoạt động giao dịch tại các địa phương trọng điểm như An Giang, Cần Thơ, Tây Ninh và Cà Mau được đánh giá là khá trầm lắng, chủ yếu tập trung vào các diện tích lúa sắp đến ngày thu hoạch.

Thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 6/3
Chủng loại lúa (tươi)Mức giá (VND/kg)Biến động
Đài Thơm 86.100 - 6.200Giảm 100
OM 186.000 - 6.100Giảm 100
OM 42186.000 - 6.200Giảm 100
IR 504045.500Ổn định
OM 54515.800 - 6.000Ổn định
OM 345.200 - 5.400Ổn định

Diễn biến thị trường gạo nội địa và xuất khẩu

Đối với phân khúc gạo nguyên liệu, thị trường ghi nhận sự gia tăng nhẹ về khối lượng giao dịch tại một số địa phương như Lấp Vò - Sa Đéc (Đồng Tháp) và An Cư (Tiền Giang). Các kho thu mua có xu hướng lựa chọn kỹ về chất lượng gạo đẹp, khiến mức giá giữa các loại tương đối ổn định.

Cụ thể, gạo thành phẩm IR 504 đang được niêm yết trong khoảng 9.500 - 9.700 đồng/kg. Các loại gạo nguyên liệu xuất khẩu như OM 18 dao động từ 8.900 - 9.100 đồng/kg, trong khi gạo Đài Thơm 8 giữ mức 9.150 - 9.350 đồng/kg. Phân khúc phụ phẩm cũng duy trì mức giá ổn định với tấm IR 504 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg và cám dao động từ 10.500 - 11.500 đồng/kg.

Thị trường xuất khẩu duy trì ổn định

Trên thị trường quốc tế, các chủng loại gạo xuất khẩu của Việt Nam không có sự thay đổi về giá. Theo số liệu từ VFA, gạo Jasmine hiện có giá cao nhất, dao động từ 430 - 434 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm duy trì ở mức 400 - 415 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 316 - 320 USD/tấn.

Tại thị trường bán lẻ, giá các loại gạo tiêu dùng phổ biến không có biến động lớn. Gạo Nàng Nhen tiếp tục giữ mức giá cao nhất là 28.000 đồng/kg. Các loại khác như gạo Nhật và Hương Lài lần lượt có giá 22.000 đồng/kg, trong khi gạo trắng thông dụng ổn định ở mức 16.000 đồng/kg.

Kim Ngân