Đời sống
Học phí đại học 2026: ĐH Việt Nhật và ĐH Thủ Đô Hà Nội mới cập nhật
Hàng loạt trường đại học vừa công bố học phí đại học 2026, trường Đại học Việt Nhật giữ mức 58 triệu đồng/năm với phần lớn chương trình; Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội thu từ 1,9 đến 2,22 triệu đồng/tháng; Học viện Chính sách và Phát triển tăng lên 28–40 triệu đồng/năm tùy chương trình.
Học phí đại học 2026 tại Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội
Mức học phí 1,9 – 2,22 triệu đồng/tháng theo khối ngành
Học phí đại học 2026 tại Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội dự kiến từ 1,9 triệu đến 2,22 triệu đồng/tháng tùy khối ngành đào tạo. Cụ thể: khối ngành I (Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên) và khối ngành III (Kinh doanh và quản lý, pháp luật) cùng thu 1.900.000 đồng/tháng.
Khối ngành V — gồm Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y — thu 2.220.000 đồng/tháng.
Khối ngành VII — gồm Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, du lịch, khách sạn, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường — thu 2.020.000 đồng/tháng. Từ năm học 2027–2028, học phí sẽ tăng trung bình 10% so với năm học trước.
| TT | Khối ngành | Năm học 2026–2027 | Từ năm học 2027–2028 |
|---|---|---|---|
| 1 | KN I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 1.900 | Tăng trung bình 10% so với năm học trước |
| 2 | KN III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật | 1.900 | |
| 3 | KN V: Toán, CNTT, kỹ thuật, kiến trúc, nông lâm nghiệp, thú y... | 2.220 | |
| 4 | KN VII: Nhân văn, du lịch, dịch vụ vận tải, môi trường... | 2.020 |
Chế độ hỗ trợ học phí ngành đào tạo giáo viên
Thí sinh trúng tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên theo chỉ tiêu được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao — hoặc theo đặt hàng của địa phương — nếu có nguyện vọng hưởng chế độ hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt thì cần nộp đơn đề nghị và ký cam kết bồi hoàn kinh phí theo quy định của Nhà nước. Sinh viên không có nguyện vọng hưởng hỗ trợ sẽ nộp học phí theo quy định chung của nhà trường.
Năm 2026, Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội tuyển sinh 2.420 chỉ tiêu với 3 phương thức: xét tuyển thẳng, xét học bạ THPT và xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Học phí đại học 2026 tại Trường Đại học Việt Nhật (ĐHQG Hà Nội)
58 triệu đồng/năm cho 8 chương trình; Kỹ thuật xây dựng tăng lên 35 triệu
Năm 2026, Trường Đại học Việt Nhật (thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội) tăng 10 triệu đồng/năm mức học phí ngành Kỹ thuật xây dựng (ECE), lên 35 triệu đồng/năm. Các chương trình còn lại giữ nguyên mức 58 triệu đồng/năm, gồm:
Nhật Bản học (BJS),
Khoa học và Kỹ thuật máy tính (BCSE),
Kỹ thuật cơ điện tử – EMM,
Công nghệ thực phẩm và sức khỏe (EFTH),
Nông nghiệp thông minh và bền vững (ESAS),
Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (ESCT),
Điều khiển thông minh và Tự động hóa (BICA),
Đổi mới và phát triển toàn cầu (BGDI).
Nhà trường lưu ý: học phí được thu theo học kỳ, mỗi năm hai học kỳ. Các khoản chưa được tính vào học phí gồm: lệ phí tuyển sinh, nhập học, phí học lại, học cải thiện điểm và phí dịch vụ gia tăng phát sinh khác.
| TT | Chương trình đào tạo | Học phí/năm |
|---|---|---|
| 1 | Nhật Bản học – BJS | 58.000.000 đồng |
| 2 | Khoa học và Kỹ thuật máy tính – BCSE | |
| 3 | Kỹ thuật cơ điện tử (Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản) – EMM | |
| 4 | Công nghệ thực phẩm và sức khỏe – EFTH | |
| 5 | Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS | |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT | |
| 7 | Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA | |
| 8 | Đổi mới và phát triển toàn cầu – BGDI | |
| 9 | Kỹ thuật xây dựng – ECE | 35.000.000 đồng |
Học phí đại học 2026 tại Học viện Chính sách và Phát triển
Chương trình chuẩn 28 triệu, chất lượng cao lên tới 40 triệu đồng/năm
Học viện Chính sách và Phát triển công bố mức học phí đại học 2026 năm học 2026–2027 như sau: chương trình hệ chuẩn thu 28.000.000 đồng/người học/năm; chương trình chất lượng cao thu 35–40 triệu đồng/người học/năm; chương trình định hướng nghề nghiệp quốc tế thu 35.000.000 đồng/người học/năm.
Lộ trình tăng học phí hằng năm thực hiện theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 3/9/2025 của Chính phủ.
Mức học phí 2026 cao hơn so với năm học trước, khi hệ chuẩn từng ở mức 20,15 triệu đồng/năm; chương trình chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Việt và tiếng Anh ở mức 28,3 triệu đồng/năm.
| Chương trình đào tạo | Học phí/người học/năm | Năm học trước |
|---|---|---|
| Hệ chuẩn | 28.000.000 đồng | 20.150.000 đồng |
| Chất lượng cao | 35.000.000 – 40.000.000 đồng | 28.300.000 đồng |
| Định hướng nghề nghiệp quốc tế | 35.000.000 đồng | — |