Thị trường
Giá vàng trong nước và thế giới hôm nay 27/3/2026: Giá vàng SJC DOJI PNJ cập nhật sớm nhất
Giá vàng trong nước và thế giới 15h chiều hôm nay 27/3/2026: Giá vàng trong nước tăng trở lại từ 100 đến 600 nghìn; giá vàng thế giới tăng lên 4442 USD
Giá vàng trong nước và thế giới 15h chiều hôm nay 27/3/2026
Tính đến 15h00 chiều nay 27/3/2026, giá vàng miếng trong nước tăng trở lại 100 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Giá vàng miếng SJC hiện dao động phổ biến ở mức 168,6 – 171,6 triệu đồng/lượng tại hầu hết các thương hiệu lớn. Vàng nhẫn tròn 9999 cũng đồng loạt tăng, đặc biệt Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức tăng mạnh tới 600 nghìn đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, vàng giao ngay tăng 64,8 USD lên 4.442 USD/ounce.
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 168,6 – 171,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng được Công ty TNHH MTV Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết ở ngưỡng 168,6 – 171,6 triệu đồng/lượng (mua – bán), tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với chốt ngày 26/3.
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 169,6 – 171,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều. Mi Hồng hiện có giá mua vào cao hơn các thương hiệu khác 1 triệu đồng/lượng, với chênh lệch mua – bán chỉ 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu được giao dịch ở mức 168,6 – 171,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cùng kỳ hôm qua.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý được giao dịch ở mức 168,6 – 171,6 triệu đồng/lượng (mua – bán), tăng 600 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua. Phú Quý có mức tăng chiều mua vào mạnh nhất trong các thương hiệu vàng miếng chiều nay.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI lúc 15h00 được niêm yết ở ngưỡng 168,6 – 171,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 168,6 – 171,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng mạnh 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với chốt ngày hôm qua. Đây là mức tăng mạnh nhất trong các thương hiệu vàng nhẫn chiều nay, cho thấy Bảo Tín Minh Châu đã điều chỉnh giá mua vào lên đáng kể sau phiên giảm sâu trước đó.
Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 15h00 ngày 27/3 (giờ Việt Nam) giao ngay ở mức 4.442 USD/ounce, tăng 64,8 USD/ounce so với hôm qua.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.355 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 141,14 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng thời điểm (168,6 – 171,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 30,46 triệu đồng/lượng.
Giá vàng trong nước và thế giới 10h sáng hôm nay 27/3/2026
Giá vàng 10h sáng hôm nay 27/3/2026 bắt đầu bằng đợt điều chỉnh giảm 900 nghìn đồng/lượng. Giá vàng miếng hiện dao động phổ biến trong khoảng từ 167,6 triệu đồng đến 170,6 triệu đồng/lượng tại hầu hết các thương hiệu lớn. Vàng nhẫn tròn 9999 cũng lao dốc theo xu hướng chung. Trên thị trường quốc tế, vàng giao ngay ở mức 4.428,9 USD/ounce, tăng 51,7 USD so với hôm qua.
| 1. DOJI - Cập nhật: 27/3/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng DOJI lẻ | 167,600 ▼900K | 170,600 ▼900K |
| Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 167,600 ▼900K | 170,600 ▼900K |
| Nữ trang 9999 | 166,000 ▲500K | 170,000 ▲500K |
| Nữ trang 999 | 165,500 ▲500K | 169,500 ▲500K |
| Nữ trang 99 | 164,800 ▲500K | 169,300 ▲500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 27/3/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC PNJ | 167,600 ▼900K | 170,600 ▼900K |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 167,600 ▼900K | 170,600 ▼900K |
| Vàng Kim Bảo 9999 | 167,600 ▼900K | 170,600 ▼900K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 9999 | 167,600 ▼900K | 170,600 ▼900K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 167,600 ▼900K | 170,600 ▼900K |
| Vàng Trang sức 9999 PNJ | 165,000 ▼800K | 169,000 ▼800K |
| Vàng Trang sức 24K PNJ | 164,830 ▼800K | 168,830 ▼800K |
| Vàng nữ trang 99 | 161,110 ▼790K | 167,310 ▼790K |
| Vàng 916 (22K) | 148,600 ▼740K | 154,800 ▼740K |
| Vàng 18K PNJ | 117,850 ▼600K | 126,750 ▼600K |
| Vàng 680 (16.3K) | 106,020 ▼540K | 114,920 ▼540K |
| Vàng 650 (15.6K) | 100,950 ▼520K | 109,850 ▼520K |
| Vàng 610 (14.6K) | 94,190 ▼490K | 103,090 ▼490K |
| Vàng 14K PNJ | 89,970 ▼460K | 98,870 ▼460K |
| Vàng 416 (10K) | 61,400 ▼340K | 70,300 ▼340K |
| Vàng 375 (9K) | 54,480 ▼300K | 63,380 ▼300K |
| Vàng 333 (8K) | 47,380 ▼260K | 56,280 ▼260K |
| 3. SJC - Cập nhật: 27/3/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng SJC 1 chỉ | 167,600 ▼900K | 170,630 ▼900K |
| Vàng SJC 2 chỉ | 167,600 ▼900K | 170,630 ▼900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 167,600 ▼900K | 170,620 ▼900K |
| Vàng miếng SJC theo lượng | 167,600 ▼900K | 170,600 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo phân | 167,400 ▼900K | 170,500 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 167,400 ▼900K | 170,400 ▼900K |
| Trang sức vàng SJC 9999 | 165,400 ▼900K | 168,900 ▼900K |
| Vàng trang sức SJC 99% | 160,727 ▼891K | 167,227 ▼891K |
| Nữ trang 68% | 106,113 ▼612K | 115,013 ▼612K |
| Nữ trang 41,7% | 61,688 ▼375K | 70,588 ▼375K |
Tính đến 10h00 ngày 27/3/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.428,9 USD/ounce. Ghi nhận tăng 51,7 USD so với hôm qua.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.355 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 140,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng thời điểm (167,6 – 170,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 29,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới phục hồi nhẹ so với phiên trước, song mức chênh lệch giữa giá trong nước và quốc tế vẫn duy trì ở ngưỡng gần 30 triệu đồng/lượng — phản ánh yếu tố cung cầu nội địa và chi phí vận hành của các doanh nghiệp kinh doanh vàng trong nước.
Giá vàng thế giới ngày 27/3/2026
Tính đến 6h30 ngày 27/3/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.454,6 USD/ounce, giảm 50,7 USD/ounce, tương đương giảm 1,13% so với phiên trước.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank (26.357 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 141,6 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí).
So với giá vàng miếng trong nước phổ biến quanh mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng, giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế từ 27 – 30 triệu đồng/lượng.

Đến 12h trưa ngày 26/3, cửa hàng Bảo Tín Minh Châu trên phố Trần Nhân Tông (Hà Nội) bắt đầu mở cửa phục vụ khách đến giao dịch vàng. Những người có giấy hẹn được ưu tiên vào nhận vàng trước.
Đại diện cửa hàng cho biết, trong ngày 26/3, mỗi khách hàng chỉ được mua tối đa 2 chỉ vàng nhẫn và nhận ngay sau khi thanh toán. Cửa hàng không áp dụng bán theo giấy hẹn trong ngày.
Việc giới hạn số lượng mua nhằm tạo điều kiện cho nhiều người tiếp cận vàng, đồng thời hạn chế tình trạng mua số lượng lớn. Dù vậy, lượng khách đến giao dịch vẫn đông, thời gian chờ phổ biến từ 30 phút đến 1 giờ.
Giá vàng trong nước ngày 27/3/2026
Giá vàng trong nước ngày 27/3/2026 giảm mạnh sau hai phiên tăng trước đó. Mức giảm phổ biến từ 2 triệu đến 3,5 triệu đồng/lượng ở nhiều thương hiệu lớn.
Giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Chênh lệch mua – bán duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, giá vàng miếng niêm yết ở mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Biên độ chênh lệch giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng ở mức 168,4 – 171,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh hơn với mức giảm hai chiều mua vào - bán ra lần lượt ở mức 3,6 – 3,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giá khoảng 3,1 triệu đồng/lượng.
Phú Quý giao dịch quanh mức 168 – 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào - giảm 2 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán khoảng 2,5 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng niêm yết giá vàng SJC ở mức 169,5 – 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Chênh lệch giá khoảng 2 triệu đồng/lượng.

Nhóm vàng nhẫn tròn 9999 cũng giảm đồng loạt. DOJI niêm yết ở mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giao dịch quanh 168 – 171 triệu đồng/lượng, giảm đến 4,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Phú Quý duy trì mức 168 – 171 triệu đồng/lượng, giảm khoảng 2,5 triệu đồng/lượng.
Diễn biến này cho thấy thị trường vàng trong nước đang điều chỉnh sau nhịp tăng trước đó, với mức giảm trải rộng ở hầu hết các phân khúc.
Bảng giá vàng hôm nay 27/3/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 27/3/2026 (Triệu đồng/lượng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 168,5 | 171,5 | -2000 | -2000 |
| Tập đoàn DOJI | 168,5 | 171,5 | -2000 | -2000 |
| Mi Hồng | 169,5 | 171,5 | -2000 | -2000 |
| PNJ | 168,5 | 171,5 | -2000 | -2000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 168,4 | 171,5 | -3600 | -3500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 168,5 | 171,5 | -2000 | -2000 |
| Phú Quý | 168 | 171,5 | -2500 | -2000 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 27/3/2026 (Triệu đồng/lượng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 168,5 | 171,5 | -2000 | -2000 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 168,3 | 171,3 | -2000 | -2000 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 168 | 171 | -2500 | -2500 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 168 | 171 | -4500 | -4500 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 168 | 171 | -2500 | -2500 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 168,5 | 171,5 | -2000 | -2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 27/3/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng DOJI lẻ | 168,500 ▼2000K | 171,500 ▼2000K |
| Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 168,500 ▼2000K | 171,500 ▼2000K |
| Nữ trang 9999 | 165,500 ▼3500K | 169,500 ▼3500K |
| Nữ trang 999 | 165,000 ▼3500K | 169,000 ▼3500K |
| Nữ trang 99 | 164,300 ▼3500K | 168,800 ▼3500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 27/3/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC PNJ | 168,500 ▼2000K | 171,500 ▼2000K |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 168,500 ▼2000K | 171,500 ▼2000K |
| Vàng Kim Bảo 9999 | 168,500 ▼2000K | 171,500 ▼2000K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 9999 | 168,500 ▼2000K | 171,500 ▼2000K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 168,500 ▼2000K | 171,500 ▼2000K |
| Vàng Trang sức 9999 PNJ | 165,800 ▼2100K | 169,800 ▼2100K |
| Vàng Trang sức 24K PNJ | 165,630 ▼2100K | 169,630 ▼2100K |
| Vàng nữ trang 99 | 161,900 ▼2080K | 168,100 ▼2080K |
| Vàng 916 (22K) | 149,340 ▼1920K | 155,540 ▼1920K |
| Vàng 18K PNJ | 118,450 ▼1580K | 127,350 ▼1580K |
| Vàng 680 (16.3K) | 106,560 ▼1430K | 115,460 ▼1430K |
| Vàng 650 (15.6K) | 101,470 ▼1370K | 110,370 ▼1370K |
| Vàng 610 (14.6K) | 94,680 ▼1280K | 103,580 ▼1280K |
| Vàng 14K PNJ | 90,430 ▼1230K | 99,330 ▼1230K |
| Vàng 416 (10K) | 61,740 ▼870K | 70,640 ▼870K |
| Vàng 375 (9K) | 54,780 ▼780K | 63,680 ▼780K |
| Vàng 333 (8K) | 47,640 ▼700K | 56,540 ▼700K |
| 3. SJC - Cập nhật: 27/3/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng SJC 1 chỉ | 168,500 ▼2000K | 171,530 ▼2000K |
| Vàng SJC 2 chỉ | 168,500 ▼2000K | 171,530 ▼2000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 168,500 ▼2000K | 171,520 ▼2000K |
| Vàng miếng SJC theo lượng | 168,500 ▼2000K | 171,500 ▼2000K |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo phân | 168,300 ▼2000K | 171,400 ▼2000K |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 168,300 ▼2000K | 171,300 ▼2000K |
| Trang sức vàng SJC 9999 | 166,300 ▼2000K | 169,800 ▼2000K |
| Vàng trang sức SJC 99% | 161,618 ▼1980K | 168,118 ▼1980K |
| Nữ trang 68% | 106,725 ▼1360K | 115,625 ▼1360K |
| Nữ trang 41,7% | 62,063 ▼834K | 70,963 ▼834K |