Thị trường
Giá lúa gạo ngày 15/4: Biến động không đồng nhất, thị trường duy trì trạng thái trầm lắng
Ngày 15/4, giá lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động không đồng nhất với mức điều chỉnh 50-100 đồng/kg. Giao dịch thị trường trầm lắng do nhu cầu thu mua thấp.
Thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 15/4 ghi nhận diễn biến khá im ắng với nguồn hàng về ít và tốc độ giao dịch chậm. Theo ghi nhận, giá một số chủng loại lúa và gạo có sự điều chỉnh tăng - giảm đan xen so với những ngày trước đó, cho thấy xu hướng biến động trái chiều tùy thuộc vào từng mặt hàng cụ thể.
Giá lúa tươi điều chỉnh nhẹ, giao dịch chậm tại địa phương
Dựa trên cập nhật mới nhất từ các tỉnh miền Tây, giá lúa tươi có sự thay đổi nhỏ về biên độ. Đáng chú ý, lúa OM 18 và OM 380 cùng ghi nhận mức tăng 100 đồng/kg. Ngược lại, lúa OM 5451 lại có xu hướng giảm nhẹ.
| Loại lúa | Giá (VND/kg) | Biến động |
|---|---|---|
| OM 18 | 6.800 – 7.000 | +100 |
| OM 380 | 5.900 – 6.000 | +100 |
| OM 5451 | 6.200 – 6.300 | -100 |
| Đài Thơm 8 | 6.900 – 7.000 | Ổn định |
| IR 50404 | 5.800 – 6.000 | Ổn định |
| Nàng Hoa 9 | 6.550 – 6.750 | Ổn định |
Tại một số khu vực như tỉnh An Giang, TP. Cần Thơ và tỉnh Long An, hoạt động mua bán diễn ra khá thưa thớt. Các doanh nghiệp và kho thu mua đang có tâm lý hạn chế nhập hàng, dẫn đến lượng giao dịch trên thị trường duy trì ở mức thấp.
Thị trường gạo nguyên liệu và phụ phẩm biến động nhẹ
Tương tự mặt hàng lúa, giá gạo nguyên liệu cũng ghi nhận các mức điều chỉnh không đáng kể. Gạo nguyên liệu IR 504 tăng nhẹ khoảng 50 đồng/kg, đạt mức 7.900 – 8.050 đồng/kg. Trong khi đó, gạo nguyên liệu OM 380 lại giảm 50 đồng/kg, hiện dao động quanh ngưỡng 7.700 – 7.850 đồng/kg.
Về mặt gạo thành phẩm, mặt bằng giá nhìn chung không có nhiều thay đổi. Cụ thể, gạo OM 380 ổn định ở mức 8.800 – 9.000 đồng/kg và gạo IR 504 đạt khoảng 9.500 – 9.700 đồng/kg. Đối với các loại phụ phẩm, giá tấm duy trì ở mức 6.650 – 6.800 đồng/kg và cám dao động từ 8.000 – 9.000 đồng/kg.
Tại thị trường bán lẻ, các loại gạo đặc sản và gạo chất lượng cao vẫn giữ mức giá ổn định. Gạo Nàng Nhen duy trì ngưỡng 28.000 đồng/kg; các dòng gạo thơm dao động từ 20.000 – 22.000 đồng/kg, trong khi gạo thường phổ biến ở mức 15.500 – 17.000 đồng/kg.
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì đà đi ngang
Trên thị trường quốc tế, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam không ghi nhận nhiều biến động lớn, chỉ có sự điều chỉnh giảm nhẹ ở phân khúc gạo tiêu chuẩn. Chi tiết mức giá xuất khẩu hiện nay như sau:
- Gạo 5% tấm: Khoảng 397,00 USD/tấn.
- Gạo 25% tấm: Khoảng 369,00 USD/tấn.
- Gạo 100% tấm: Khoảng 317,00 USD/tấn.
Nhìn chung, trạng thái cung - cầu yếu trên cả thị trường nội địa và xuất khẩu khiến giá lúa gạo hiện nay chỉ dao động trong biên độ hẹp. Các chuyên gia nhận định đây là những biến động mang tính cục bộ và chưa hình thành một xu hướng rõ rệt nào trong ngắn hạn.