Thị trường
Giá vàng chiều nay 21/4/2026: Bảng giá SJC DOJI PNJ chốt ngày hôm nay
Giá vàng chiều nay 21/4/2026: Giá vàng miếng SJC giảm 700.000 đồng/lượng. Vàng nhẫn 9999 giảm từ 400.000-700.000 đồng/lượng. Giá vàng thế giới giảm còn 4.786,6 USD
Giá vàng thế giới giảm còn 4786,6 USD/ounce
Giá vàng thế giới lúc 16h00 ngày 21/4/2026 giao ngay đạt 4.786,6 USD/ounce, giảm 33 USD tương đương 0,68% so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.357 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương 152,11 triệu đồng/lượng. Giá vàng SJC cao hơn thế giới 18,52 triệu đồng/lượng.

Giá vàng trong nước diễn biến khá bất ngờ. Buổi sáng, khi các cửa hàng mở cửa, giá vàng tăng mạnh, nhưng chỉ một lúc sau, gần đến trưa, giá bỗng nhiên quay đầu giảm. Bởi vậy, không khí mua bán nhìn chung vẫn rất trầm lắng, người mua và người bán đều không nhiều.
Tại khu vực phố Trần Nhân Tông ở Hà Nội, vốn được mệnh danh là "phố vàng", cảnh tượng xếp hàng dài chờ mua hoặc bán đã không còn. Nhiều tiệm vàng trông khá vắng khách, thậm chí số lượng nhân viên bán hàng còn đông hơn cả khách đến giao dịch.
Đại diện của một cửa hàng vàng nổi tiếng là Bảo Tín Minh Châu cho biết, thời gian gần đây, cửa hàng liên tục bán vàng nhẫn ra với số lượng không giới hạn. Khách muốn mua bao nhiêu cũng được và có thể cầm vàng về ngay. Tuy nhiên, có một điểm đặc biệt dành cho những ai muốn bán vàng trong ngày hôm đó: nếu bán trên hai lượng, cửa hàng sẽ chuyển tiền vào tài khoản của khách sau một tuần, thay vì trả ngay lập tức.
Một điều đáng chú ý khác là trên thị trường chợ đen, các tin rao bán vàng vẫn xuất hiện rất nhiều. Đặc biệt, vàng nhẫn của thương hiệu Bảo Tín Minh Châu được rao bán phổ biến với mức giá thấp hơn so với giá mà cửa hàng chính thức niêm yết.
Trên thị trường quốc tế, theo tin từ trang Kitco News, giá vàng thế giới hiện đang dao động quanh vùng giá 4.800 USD mỗi ounce, và đây được xem là mức giá hỗ trợ quan trọng. Mặc dù trong thời gian ngắn sắp tới, vàng có thể đối mặt với nhiều khó khăn hơn, nhưng một ngân hàng lớn vẫn dự báo rằng giá vàng sẽ tăng trở lại trong nửa cuối năm nay.
Bà Suki Cooper, người đứng đầu bộ phận nghiên cứu hàng hóa toàn cầu của Ngân hàng Standard Chartered, đã đưa ra nhận xét trong một báo cáo mới nhất về vàng. Theo bà, kim loại quý này có vẻ như đang tạo ra một vùng đáy tạm thời. Tuy nhiên, bà cũng lưu ý rằng tình hình bất ổn liên quan đến căng thẳng ở Iran cùng với những lo ngại về lạm phát có thể sẽ gây sức ép khiến giá vàng giảm thêm trong vài tháng tới.
Giá vàng miếng SJC chiều 21/4/2026: SJC còn 171,3 triệu đồng
Giá vàng miếng SJC chiều 21/4/2026 niêm yết mua vào 168,1 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng so với hôm qua. Giá bán ra SJC đạt 170,6 triệu đồng/lượng, giảm 700.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua vào - bán ra của SJC duy trì 2,5 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng Bảo Tín Minh Châu chiều nay mua vào 168,1 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng so với 20/4. Giá bán ra Bảo Tín Minh Châu đạt 170,6 triệu đồng/lượng, giảm 700.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua bán của thương hiệu này ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
Phú Quý chiều 21/4/2026 mua vào vàng miếng 168,1 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng so với hôm trước. Giá bán ra Phú Quý 170,6 triệu đồng/lượng, giảm 700.000 đồng/lượng, chênh lệch mua bán 2,5 triệu đồng/lượng. PNJ và DOJI cùng niêm yết giá vàng miếng 168,1-170,6 triệu đồng/lượng với mức điều chỉnh tương tự.
Mi Hồng có mức giảm sâu nhất thị trường khi chiều mua vào giảm 1,2 triệu đồng xuống 168,3 triệu đồng/lượng. Giá bán ra Mi Hồng chiều 21/4/2026 đạt 170 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng so với 20/4. Chênh lệch mua bán Mi Hồng thu hẹp còn 1,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 chiều 21/4/2026
Vàng nhẫn DOJI chiều nay mua vào 167,6 triệu đồng/lượng, giảm 700.000 đồng so với hôm qua. Giá bán ra DOJI nhẫn 9999 đạt 170,6 triệu đồng/lượng, cũng giảm 700.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua bán vàng nhẫn DOJI duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu nhẫn 9999 mua vào 167,6 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng so với 20/4. Giá bán ra đạt 170,6 triệu đồng/lượng, giảm tương ứng 400.000 đồng, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng. Phú Quý nhẫn cùng mức giá 167,6-170,6 triệu đồng/lượng với điều chỉnh giảm 400.000 đồng mỗi chiều.
Vàng nhẫn SJC chiều 21/4/2026 mua vào tăng 100.000 đồng lên 167,9 triệu đồng/lượng. Giá bán ra giảm 400.000 đồng còn 170,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua bán SJC nhẫn thu hẹp còn 2,6 triệu đồng/lượng
Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)
| Giá vàng hôm nay | Ngày 21/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 168,1 | 170,6 | -200 | -700 |
| Tập đoàn DOJI | 168,1 | 170,6 | -200 | -700 |
| PNJ | 168,1 | 170,6 | -200 | -700 |
| Phú Quý | 168,1 | 170,6 | -200 | -700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 168,1 | 170,6 | -200 | -700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 168,1 | 170,6 | -200 | -700 |
| Mi Hồng | 168,3 | 170 | -1200 | -1000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 21/4/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 167,600 ▼700K | 170,600 ▼700K |
| Vàng 24K DOJI | 164,500 ▼500K | 168,500 ▼500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 21/4/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 167,400 ▼600K | 170,400 ▼600K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 167,400 ▼600K | 170,400 ▼600K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 167,400 ▼600K | 170,400 ▼600K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 167,400 ▼600K | 170,400 ▼600K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 164,900 ▼500K | 168,900 ▼500K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 164,730 ▼500K | 168,730 ▼500K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 161,350 ▼490K | 167,550 ▼490K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 161,010 ▼500K | 167,210 ▼500K |
| Vàng 916 (22K) | 148,510 ▼460K | 154,710 ▼460K |
| Vàng 750 (18K) | 117,780 ▼370K | 126,680 ▼370K |
| Vàng 680 (16.3K) | 105,950 ▼340K | 114,850 ▼340K |
| Vàng 650 (15.6K) | 100,890 ▼320K | 109,790 ▼320K |
| Vàng 610 (14.6K) | 94,130 ▼300K | 103,030 ▼300K |
| Vàng 585 (14K) | 89,910 ▼290K | 98,810 ▼290K |
| Vàng 416 (10K) | 61,360 ▼210K | 70,260 ▼210K |
| Vàng 375 (9K) | 54,440 ▼190K | 63,340 ▼190K |
| Vàng 333 (8K) | 47,340 ▼170K | 56,240 ▼170K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 21/4/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 167,600 ▼400K | 170,600 ▼400K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 167,600 ▼400K | 170,600 ▼400K |
| Bản vị vàng BTMC | 167,600 ▼400K | 170,600 ▼400K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 165,600 ▼400K | 169,600 ▼400K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 165,400 ▼400K | 169,400 ▼400K |
| 4. SJC - Cập nhật: 21/4/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 168,100 ▼200K | 170,620 ▼700K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 168,100 ▼200K | 170,630 ▼700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 167,900 ▲100K | 170,400 ▼400K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 167,900 ▲100K | 170,500 ▼400K |
| Nữ trang 99,99% | 165,900 ▲100K | 168,900 ▼400K |
| Nữ trang 99% | 160,728 ▼396K | 167,228 ▼396K |
| Nữ trang 75% | 117,938 ▼300K | 126,838 ▼300K |
| Nữ trang 68% | 106,113 ▼273K | 115,013 ▼273K |
| Nữ trang 61% | 94,289 ▼244K | 103,189 ▼244K |
| Nữ trang 58.3% | 89,729 ▼233K | 98,629 ▼233K |
| Nữ trang 41.7% | 61,688 ▼167K | 70,588 ▼167K |