Thị trường
Giá vàng hôm nay 27/4/2026: SJC DOJI PNJ cập nhật sớm nhất
Giá vàng hôm nay 27/4/2026: Giảm ở cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999. Vàng miếng SJC bán ra phổ biến ở 168,8 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn 9999 dao động 168,3 - 168,8 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu, còn vàng thế giới giao ngay tại Kitco đứng ở 4.708 USD/ounce.
Giá vàng thế giới tăng lên 4.708 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 6h00 hôm nay 27/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.708,8 USD/ounce, giảm 120,6 USD/ounce (2,5%) so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.368 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 149,7 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 19,13 triệu đồng/lượng

Một số chuyên gia phân tích đánh giá, sau giai đoạn tăng nóng và thu hút sự chú ý mạnh từ đầu năm, thị trường vàng thế giới đang bước vào nhịp giao dịch trầm lắng hơn. Giá vàng những phiên gần đây chủ yếu dao động trong vùng rộng quanh 4.600 - 4.900 USD/ounce, kèm theo khối lượng giao dịch suy giảm cho thấy nhà đầu tư đang thận trọng chờ thêm tín hiệu rõ ràng.
Ông Kevin Grady - Chủ tịch Phoenix Futures and Options - đánh giá thị trường vàng đang trong trạng thái chờ đợi. Theo vị chuyên gia này, nhiều nhà giao dịch chưa muốn mở vị thế lớn khi chưa rõ các diễn biến địa chính trị sẽ kéo dài và kết thúc ra sao.
Ở góc nhìn khác, ông Adrian Day - Chủ tịch Adrian Day Asset Management - cho rằng giá vàng nhiều khả năng tiếp tục giằng co khi các rủi ro lớn chưa được giải quyết dứt điểm. Có thể tham khảo dữ liệu giá vàng thời gian thực tại Kitco Live Gold Chart.
Khảo sát giá vàng hàng tuần mới nhất của Kitco News cho thấy cả giới phân tích chuyên nghiệp và nhà đầu tư cá nhân đều đang chia rẽ quan điểm về xu hướng ngắn hạn của vàng, sau một tuần thị trường diễn biến kém tích cực. Tâm lý chung hiện khá thận trọng khi chưa có tín hiệu rõ ràng để xác định xu hướng tiếp theo.
Cụ thể, trong tuần này có 16 chuyên gia tham gia khảo sát. Kết quả cho thấy quan điểm của Phố Wall gần như cân bằng tuyệt đối: 5 người, tương đương 31%, dự báo giá vàng sẽ tăng trong tuần tới; 5 người khác cũng chiếm 31% cho rằng giá sẽ giảm; trong khi 6 chuyên gia còn lại, tương đương 38%, nhận định thị trường sẽ đi ngang và tiếp tục tích lũy.
Ở nhóm nhà đầu tư cá nhân, kết quả khảo sát trực tuyến cũng cho thấy sự thiếu đồng thuận tương tự. Trong tổng số 16 người tham gia, có 6 người (38%) kỳ vọng giá vàng sẽ tăng, 5 người (31%) dự báo giá giảm và 5 người còn lại (31%) cho rằng giá sẽ không có biến động lớn.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 27/4/2026
Tại mốc 6h00 sáng 27/4/2026, vàng miếng SJC do Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng ở mức 166,3 triệu đồng/lượng mua vào và 168,8 triệu đồng/lượng bán ra. Giá vàng SJC ngày 27/4 ở TPHCM mua vào và bán ra tương đương khu vực Hà Nội. So với cùng giờ tuần trước, giá vàng SJC giảm 2,2 triệu đồng/lượng chiều mua và giảm 3,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Mức chênh lệch hai chiều mua - bán tại SJC còn 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng DOJI hôm nay tại Hà Nội đang ở 166,3 triệu đồng/lượng mua vào và 168,8 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 2,2 triệu đồng/lượng chiều mua và 3,2 triệu đồng/lượng chiều bán so với tuần trước. Giá vàng DOJI ngày 27/4 ở TPHCM giao dịch tương tự khu vực Hà Nội, khoảng cách mua - bán giữ ở 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng PNJ niêm yết ở 166,3 triệu đồng/lượng mua vào và 168,8 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 2,2 triệu đồng/lượng chiều mua và 3,2 triệu đồng/lượng chiều bán so với tuần trước. Chênh lệch mua - bán tại PNJ là 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở 166,2 triệu đồng/lượng mua vào và 168,8 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 2,3 triệu đồng/lượng chiều mua và 3,2 triệu đồng/lượng chiều bán so với tuần trước. Khoảng cách mua- bán ở mức 2,6 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng tại Mi Hồng có giá mua vào 167,3 triệu đồng/lượng, giá bán ra 168,8 triệu đồng/lượng. Mi Hồng giảm 3,3 triệu đồng/lượng cả hai chiều mua vào và bán ra so với tuần trước. Khoảng cách mua - bán tại Mi Hồng chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng trong nước hôm nay 27/4 chốt một tuần giao dịch giảm cả hai chiều mua và bán, nhà đầu tư mua vào đầu tuần và bán ra cuối tuần lỗ tới 5,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 27/4/2026
Giá vàng nhẫn hôm nay 27/4 chốt một tuần giao dịch giảm mạnh ở các thương hiệu lớn so với cùng kỳ tuần trước. Mặt bằng giá vàng nhẫn 9999 lùi về vùng 165,8 - 168,8 triệu đồng/lượng, mất 2,7 triệu đồng/lượng cả hai chiều ở phần lớn thương hiệu.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở 165,8 - 168,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 2,7 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với phiên giao dịch tuần trước. Biên độ mua - bán tại DOJI duy trì ở 3 triệu đồng/lượng.
Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng nhẫn SJC loại 1 - 5 chỉ ở mức 165,8 - 168,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 2,2 triệu đồng/lượng chiều mua và 3,2 triệu đồng/lượng chiều bán so với tuần trước. Chênh lệch mua - bán tại SJC là 2,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở 165,8 - 168,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 2,7 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với cùng kỳ tuần trước. Chênh lệch mua - bán tại Bảo Tín Minh Châu giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng mới cập nhật hôm nay 27/4/2026 (Dựa trên dữ liệu khảo sát)
| Giá vàng hôm nay | Ngày 27/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 166,3 | 168,8 | -2200 | -3200 |
| Tập đoàn DOJI | 166,3 | 168,8 | -2200 | -3200 |
| PNJ | 165,8 | 168,8 | -2200 | -3200 |
| Phú Quý | 166,3 | 168,8 | -2200 | -3200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 166,7 | 168,8 | -2200 | -3200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 166,2 | 168,8 | -2200 | -3200 |
| Mi Hồng | 167,3 | 168,8 | -3200 | -3200 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 27/4/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 166,300 | 168,800 |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 165,800 | 168,800 |
| Vàng 24K DOJI | 163,400 | 167,400 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 27/4/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 166,300 | 168,800 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 165,800 | 168,800 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 165,800 | 168,800 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 165,800 | 168,800 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 165,800 | 168,800 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 163,500 | 167,500 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 163,330 | 167,330 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 159,960 | 166,160 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 159,630 | 165,830 |
| Vàng 916 (22K) | 147,230 | 153,430 |
| Vàng 750 (18K) | 116,730 | 125,630 |
| Vàng 680 (16.3K) | 105,000 | 113,900 |
| Vàng 650 (15.6K) | 99,980 | 108,880 |
| Vàng 610 (14.6K) | 93,280 | 102,180 |
| Vàng 585 (14K) | 89,090 | 97,990 |
| Vàng 416 (10K) | 60,780 | 69,680 |
| Vàng 375 (9K) | 53,910 | 62,810 |
| Vàng 333 (8K) | 46,880 | 55,780 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 27/4/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 166,200 | 168,800 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 165,800 | 168,800 |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 165,800 | 168,800 |
| Bản vị vàng BTMC | 165,800 | 168,800 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 163,800 | 167,800 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 163,600 | 167,600 |
| 4. SJC - Cập nhật: 27/4/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 166,300 | 168,800 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 166,300 | 168,820 |
| Vàng SJC 1 chỉ | 166,300 | 168,830 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 165,800 | 168,300 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 165,800 | 168,400 |
| Nữ trang 99,99% | 163,800 | 166,800 |
| Nữ trang 99% | 158,649 | 165,149 |
| Nữ trang 75% | 116,363 | 125,263 |
| Nữ trang 68% | 104,685 | 113,585 |
| Nữ trang 61% | 93,008 | 101,908 |
| Nữ trang 58.3% | 88,504 | 97,404 |
| Nữ trang 41.7% | 60,813 | 69,713 |