Thị trường
Giá vàng hôm nay 28/4/2026: Bảng giá SJC DOJI PNJ cập nhật sớm nhất
Giá vàng hôm nay 28/4/2026: Đi ngang ở cả vàng trong nước và thế giới. Vàng miếng SJC ở 168,8 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn 9999 dao động 168,3 - 168,8 triệu, giá vàng thế giới ở 4704 USD/ounce.
Giá vàng thế giới ở mức 4.704 USD/ounce
Giá vàng thế giới giao ngay tại Kitco 6h00 hôm nay 28/4/2026 ở mức 4.704,6 USD/ounce, giảm 4,2 USD (-0,09%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.368 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 149,56 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng SJC trong nước cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 19,24 triệu đồng/lượng.

Vào thứ Hai, giá vàng thế giới gần như không thay đổi. Các nhà giao dịch tỏ ra thận trọng trước những cuộc họp sắp tới của ngân hàng trung ương các nước. Nguyên nhân là do giá dầu tăng mạnh, có thể khiến các ngân hàng này áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt hơn.
Cụ thể, giá vàng giao ngay giảm 0,09%. Trong khi đó, vàng tương lai của Mỹ giảm nhẹ 0,4% xuống 4.722,60 USD.
Ông Fawad Razaqzada, chuyên gia tại City Index và FOREX.com, giải thích rằng việc giá dầu leo thang đã đẩy áp lực lạm phát lên cao. Do đó, các ngân hàng trung ương có xu hướng hành động quyết liệt hơn trước. Chính vì thế, thị trường vàng sẽ thận trọng trong suốt thời gian diễn ra các cuộc họp này.
Giá dầu Brent đã vượt mốc 105 USD/thùng. Lý do là hoạt động vận chuyển qua eo biển Hormuz vẫn bị hạn chế, khiến nguồn cung dầu toàn cầu khan hiếm.
Kể từ khi xung đột Mỹ - Israel với Iran bùng nổ, giá dầu cao liên tục gây lo ngại lạm phát. Điều này cũng làm dấy lên những băn khoăn về lãi suất tăng. Mặc dù vàng được coi là "lá chắn" chống lạm phát, nhưng lãi suất cao lại khiến các tài sản sinh lời như trái phiếu hấp dẫn hơn, từ đó làm giảm sức hút của vàng.
Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) được dự báo sẽ giữ nguyên lãi suất trong tuyên bố chính sách vào cuối cuộc họp hai ngày 28-29/4. Nhà đầu tư cũng sẽ theo dõi các cuộc họp của Ngân hàng Nhật Bản, Ngân hàng Trung ương châu Âu và Ngân hàng Anh. Mục đích là để đánh giá tác động của chiến tranh lên kinh tế và lộ trình lãi suất.
Trong lúc đó, đồng USD lại giảm nhẹ. Điều này khiến vàng (được định giá bằng USD) trở nên rẻ hơn đối với người dùng các loại tiền tệ khác.
Về mặt chính trị, Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố Iran có thể gọi điện nếu muốn đàm phán kết thúc chiến tranh. Tuy nhiên, vào cuối tuần trước, ông đã hủy chuyến đi của hai phái viên Mỹ tới Pakistan – nước làm trung gian hòa giải. Hy vọng cho các nỗ lực hòa bình vì thế đã giảm đi.
Đối với các kim loại quý khác, giá bạc tăng nhẹ lên 75,82 USD/ounce. Bạch kim tăng 0,5% lên 2.020,44 USD/ounce. Palladium lại giảm 0,6% còn 1.486,99 USD/ounce.
Các chuyên gia dự báo giá bạc trung bình cả năm 2026 sẽ đạt 78 USD/ounce. Con số này thấp hơn một chút so với mức dự báo 79,50 USD cách đây ba tháng.
Trước đó, bạc đã có một năm 2025 bùng nổ, tăng tới 147% - một mức kỷ lục. Giá bạc leo lên đỉnh cao nhất mọi thời đại là 121,64 USD vào ngày 29/1, sau đó lao dốc mạnh xuống quanh mức 75 USD hiện tại.
Ông O'Connell của hãng StoneX nhận xét rằng bạc có thể lại tấn công mốc 100 USD nếu chiến tranh kết thúc. Tuy nhiên, đà tăng đó có lẽ sẽ chỉ kéo dài trong thời gian ngắn. Ông cho biết thêm, thị trường bạc đang thiếu hụt nguồn cung mang tính cơ cấu, bất chấp nhu cầu về năng lượng mặt trời chậm lại trong năm 2026. Vì vậy, ngưỡng 80 USD được xem là mức đỉnh bền vững hợp lý.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 28/4/2026
Tại mốc 6h00 sáng nay 28/4/2026, vàng miếng SJC do Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng ở mức 166,3 triệu đồng/lượng mua vào và 168,8 triệu đồng/lượng bán ra. Giá vàng SJC sáng nay 28/4 ở TPHCM mua vào và bán ra tương đương khu vực Hà Nội. So với hôm qua, giá vàng SJC không thay đổi ở cả hai chiều mua - bán. Mức chênh lệch hai chiều mua - bán tại SJC còn 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng DOJI hôm nay tại Hà Nội đang ở 166,3 triệu đồng/lượng mua vào và 168,8 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Giá vàng DOJI hôm nay 28/4 ở TPHCM giao dịch tương tự khu vực Hà Nội, khoảng cách mua - bán giữ ở 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng PNJ niêm yết ở 166,3 triệu đồng/lượng mua vào và 168,8 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Chênh lệch mua - bán tại PNJ là 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở 166,2 triệu đồng/lượng mua vào và 168,8 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Khoảng cách mua- bán ở mức 2,6 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng tại Mi Hồng có giá mua vào 167,3 triệu đồng/lượng, giá bán ra 168,8 triệu đồng/lượng. Mi Hồng không thay đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Khoảng cách mua - bán tại Mi Hồng chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 28/4/2026
Giá vàng nhẫn 6h00 sáng hôm nay 28/4 không thay đổi ở các thương hiệu lớn so với hôm qua. Mặt bằng giá vàng nhẫn 9999 ở mức 165,8 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở 165,8 - 168,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Biên độ mua - bán tại DOJI duy trì ở 3 triệu đồng/lượng.
Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng nhẫn SJC loại 1 - 5 chỉ ở mức 165,8 - 168,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Chênh lệch mua - bán tại SJC là 2,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở 165,8 - 168,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Chênh lệch mua - bán tại Bảo Tín Minh Châu giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng mới cập nhật hôm nay 28/4/2026 (Dựa trên dữ liệu khảo sát)
| Giá vàng hôm nay | Ngày 28/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 166,3 | 168,8 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 166,3 | 168,8 | - | - |
| PNJ | 165,8 | 168,8 | - | - |
| Phú Quý | 166,3 | 168,8 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 166,7 | 168,8 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 166,2 | 168,8 | - | - |
| Mi Hồng | 167,3 | 168,8 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 28/4/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 166,300 | 168,800 |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 165,800 | 168,800 |
| Vàng 24K DOJI | 163,400 | 167,400 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 28/4/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 166,300 | 168,800 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 165,800 | 168,800 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 165,800 | 168,800 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 165,800 | 168,800 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 165,800 | 168,800 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 163,500 | 167,500 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 163,330 | 167,330 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 159,960 | 166,160 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 159,630 | 165,830 |
| Vàng 916 (22K) | 147,230 | 153,430 |
| Vàng 750 (18K) | 116,730 | 125,630 |
| Vàng 680 (16.3K) | 105,000 | 113,900 |
| Vàng 650 (15.6K) | 99,980 | 108,880 |
| Vàng 610 (14.6K) | 93,280 | 102,180 |
| Vàng 585 (14K) | 89,090 | 97,990 |
| Vàng 416 (10K) | 60,780 | 69,680 |
| Vàng 375 (9K) | 53,910 | 62,810 |
| Vàng 333 (8K) | 46,880 | 55,780 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 28/4/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 166,200 | 168,800 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 165,800 | 168,800 |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 165,800 | 168,800 |
| Bản vị vàng BTMC | 165,800 | 168,800 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 163,800 | 167,800 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 163,600 | 167,600 |
| 4. SJC - Cập nhật: 28/4/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 166,300 | 168,800 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 166,300 | 168,820 |
| Vàng SJC 1 chỉ | 166,300 | 168,830 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 165,800 | 168,300 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 165,800 | 168,400 |
| Nữ trang 99,99% | 163,800 | 166,800 |
| Nữ trang 99% | 158,649 | 165,149 |
| Nữ trang 75% | 116,363 | 125,263 |
| Nữ trang 68% | 104,685 | 113,585 |
| Nữ trang 61% | 93,008 | 101,908 |
| Nữ trang 58.3% | 88,504 | 97,404 |
| Nữ trang 41.7% | 60,813 | 69,713 |