Thị trường
Giá gas hôm nay 8/5/2026: Miền Nam đắt hơn miền Bắc 60.000 đồng
Giá gas hôm nay 8/5/2026 phân hóa theo vùng: PV GAS TP.HCM 667.081 đồng/bình 12kg, miền Trung 662.757 đồng, Điện Biên 638.400 đồng, Cần Thơ Petrolimex 550.000 đồng
Giá gas miền Bắc thấp hơn các vùng còn lại
Giá gas hôm nay 8/5/2026 tại miền Bắc duy trì mức thấp hơn so với miền Trung và miền Nam ở hệ thống PV GAS. Tại Hà Nội và Bắc Ninh, giá gas PV GAS bình 12kg ở 610.200 đồng. Petrolimex Hà Nội ở 598.104 đồng/bình 12kg và 2,392 triệu đồng/bình 48kg.
Hải Phòng có giá gas Petrolimex bình 48kg cao nhất hệ thống với 2,428 triệu đồng. Tại Thanh Hóa, giá gas PV GAS bình 12kg là 620.780 đồng – cao hơn Hà Nội/Bắc Ninh 10.580 đồng/bình. Mức giá miền Bắc tương đối ổn định và là tham chiếu thấp cho thị trường gas cả nước.
Giá gas vùng miền núi cao nhất phía Bắc
Các tỉnh miền núi như Điện Biên và Lai Châu có giá gas PV GAS cao nhất khu vực phía Bắc với 638.400 đồng/bình 12kg. Mức giá này cao hơn Hà Nội/Bắc Ninh 28.200 đồng/bình và cao hơn Thanh Hóa 17.620 đồng/bình.
Sự chênh lệch giá tại các tỉnh miền núi phản ánh chi phí vận chuyển cao do địa hình khó khăn, mạng lưới giao thông hạn chế và mật độ điểm bán thưa thớt. Người dân miền núi thường phải chịu chi phí gas cao hơn so với khu vực đồng bằng cùng vùng.
Giá gas miền Trung quanh 652.000 – 663.000 đồng/bình
Giá gas hôm nay 8/5/2026 tại miền Trung phân hóa rõ giữa các tỉnh và nhà cung cấp. Petrolimex Đà Nẵng ở 587.000 – 592.000 đồng/bình 12kg, mức cạnh tranh với Petrolimex TP.HCM. PV GAS Đà Nẵng ở 652.444 đồng/bình – cao hơn Petrolimex cùng khu vực khoảng 60.000 đồng.
Các tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng và Đắk Lắk đồng loạt áp dụng giá PV GAS 662.757 đồng/bình 12kg – cao hơn PV GAS Đà Nẵng 10.313 đồng/bình. Mặt bằng giá gas miền Trung và Tây Nguyên ổn định ở vùng cao, phù hợp với chi phí logistics cao do địa hình.
Giá gas miền Nam cao nhất cả nước
Giá gas hôm nay 8/5/2026 ở miền Nam ghi nhận mức cao nhất cả nước. PV GAS tại TP.HCM và Đồng Nai áp dụng giá 667.081 đồng/bình 12kg – mức cao nhất toàn quốc. Tại các tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang và Cà Mau, PV GAS giữ giá quanh ngưỡng 661.284 đồng/bình.
Saigon Petro áp dụng giá gas SP từ 1/5/2026 ở 654.500 đồng/bình 12kg và 2,455 triệu đồng/bình 45kg – cao hơn Petrolimex TP.HCM (587.000 – 592.000 đồng) khoảng 62.500 – 67.500 đồng/bình, thấp hơn PV GAS TP.HCM 12.581 đồng/bình. Saigon Petro là tham chiếu trung gian cho người tiêu dùng phía Nam.
Petrolimex Cần Thơ là điểm sáng giá rẻ
Petrolimex Cần Thơ tạo ra một điểm khác biệt lớn so với mặt bằng chung. Giá gas Petrolimex Cần Thơ ở 550.000 đồng/bình 12kg và 2,2 triệu đồng/bình 48kg – mức thấp nhất toàn quốc trong số tất cả các nhà cung cấp và khu vực. Đây cũng là khu vực duy nhất có giá gas dưới 600.000 đồng/bình 12kg.
Khoảng cách giá giữa Petrolimex Cần Thơ (550.000 đồng) và PV GAS TP.HCM (667.081 đồng) lên tới 117.081 đồng/bình 12kg – tương đương 21,3%. So với PV GAS cũng tại Cần Thơ (661.284 đồng), Petrolimex thấp hơn 111.284 đồng/bình – chênh tới 20%. Đây là sự lựa chọn đáng cân nhắc cho người tiêu dùng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Bảng giá gas theo vùng miền ngày 8/5/2026
| Vùng / Khu vực | Nhà cung cấp | Giá bình 12kg (đồng) |
|---|---|---|
| Miền Bắc – Hà Nội/Bắc Ninh | Petrolimex | 598.104 |
| PV GAS | 610.200 | |
| Miền Bắc – Thanh Hóa | PV GAS | 620.780 |
| Miền núi – Điện Biên, Lai Châu | PV GAS | 638.400 |
| Miền Trung – Đà Nẵng | Petrolimex | 587.000 – 592.000 |
| PV GAS | 652.444 | |
| Miền Trung & Tây Nguyên | PV GAS | 662.757 |
| Miền Nam – TP.HCM | Petrolimex | 587.000 – 592.000 |
| Saigon Petro | 654.500 | |
| PV GAS | 667.081 | |
| Đồng bằng sông Cửu Long – Cần Thơ | Petrolimex | 550.000 (thấp nhất cả nước) |
| PV GAS | 661.284 |
Chênh lệch giá gas giữa các vùng lên tới 21%
Phân tích trên 12 mức giá thu thập được ngày 8/5/2026 cho thấy sự phân hóa giá gas giữa các vùng miền và nhà cung cấp rất lớn. Mức cao nhất là PV GAS TP.HCM/Đồng Nai 667.081 đồng/bình 12kg, mức thấp nhất là Petrolimex Cần Thơ 550.000 đồng/bình. Khoảng cách 117.081 đồng tương đương 21,3% – mức chênh lớn cho cùng một sản phẩm trên cùng một ngày.
Nguyên nhân của sự phân hóa này gồm chi phí vận chuyển theo địa hình, chiến lược kinh doanh khác nhau giữa các thương hiệu, mạng lưới phân phối và đặc điểm thị trường địa phương. Người tiêu dùng được khuyến nghị tham khảo giá tại nhiều đại lý khác nhau trong cùng khu vực để chọn được mức giá hợp lý nhất.