Thị trường

Thị trường

Giá vàng hôm nay 12/5/2026: Bảng giá SJC DOJI PNJ cập nhật sớm nhất

Quốc Duẩn 12/05/2026 04:30

Giá vàng hôm nay 12/5/2026 chênh SJC vs thế giới thu hẹp về 14,8 triệu/lượng (9%). Vàng thế giới tăng 4.728,8 USD/ounce, trong nước giảm đồng loạt 2,3 triệu

Giá vàng thế giới hôm nay 12/5/2026 hồi phục lên 4.728 USD/ounce

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 sáng 12/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.728,8 USD/ounce, tăng 15,10 USD/ounce (+0,32%) so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.373 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 150,4 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 14,8 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-05-11-2026_09_56_pm.png

Giá vàng thế giới đầu tuần biến động mạnh khi nhà đầu tư theo dõi căng thẳng Mỹ - Iran và chờ dữ liệu lạm phát quan trọng của Mỹ. Sau khi giảm hơn 1% đầu phiên, giá vàng giao ngay đã phục hồi và tăng 0,3%. Giá vàng tương lai của Mỹ cũng tăng 0,2%, lên 4.740,40 USD/ounce.

Theo chuyên gia Jim Wyckoff của American Gold Exchange, giá vàng tăng trở lại chủ yếu nhờ lực mua bắt đáy sau nhịp giảm mạnh trước đó. Thị trường hiện tập trung vào chỉ số CPI và PPI của Mỹ sẽ công bố trong tuần này, bởi đây là dữ liệu có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách lãi suất của Fed.

Giới chuyên gia cho rằng nếu lạm phát Mỹ tiếp tục ở mức cao, Fed có thể duy trì lãi suất cao lâu hơn. Điều này thường gây áp lực lên giá vàng vì vàng không mang lại lợi suất như trái phiếu hay tiền gửi tiết kiệm.

Ở yếu tố địa chính trị, giá vàng tiếp tục chịu tác động từ căng thẳng Mỹ - Iran. Việc Tổng thống Donald Trump bác bỏ phản hồi hòa bình từ Iran làm dấy lên lo ngại xung đột sẽ kéo dài, ảnh hưởng đến hoạt động vận chuyển dầu qua eo biển Hormuz và đẩy giá dầu tăng cao.

Ông Daniel Pavilonis từ RJO Futures nhận định thị trường hiện đặc biệt quan tâm đến khả năng eo biển Hormuz có được mở lại hay không. Giá năng lượng tăng mạnh đang khiến nhà đầu tư lo ngại lạm phát toàn cầu tiếp tục nóng lên, qua đó tác động trái chiều đến giá vàng.

Nhiều tổ chức tài chính lớn cũng đã giảm kỳ vọng Fed sẽ cắt giảm lãi suất trong năm nay. Một số chuyên gia cho rằng Fed có thể không giảm lãi suất trong năm 2026 do rủi ro lạm phát vẫn còn lớn, khiến triển vọng giá vàng trở nên khó đoán hơn.

Ngoài ra, thị trường còn theo dõi chuyến thăm Trung Quốc của Tổng thống Donald Trump, nơi ông dự kiến gặp Chủ tịch Tập Cận Bình để bàn về Iran, Đài Loan, trí tuệ nhân tạo và vũ khí hạt nhân. Những diễn biến này có thể tiếp tục ảnh hưởng mạnh đến tâm lý thị trường và giá vàng toàn cầu.

Tại Ấn Độ, cổ phiếu nhiều doanh nghiệp bán lẻ trang sức giảm mạnh sau khi Thủ tướng Narendra Modi kêu gọi người dân hạn chế mua vàng nhằm bảo vệ dự trữ ngoại hối. Đây là yếu tố đáng chú ý vì Ấn Độ hiện là quốc gia tiêu thụ vàng lớn thứ hai thế giới.

Trong nhóm kim loại quý, giá bạc tăng mạnh 5,8% lên 84,99 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 2,6% lên 2.108,80 USD/ounce, còn palladium tăng 1% lên 1.506,50 USD/ounce.

Giá vàng miếng SJC hôm nay 12/5/2026 các thương hiệu

Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng SJC chốt phiên ở 162,2 - 165,2 triệu đồng/lượng, giảm 2,3 triệu đồng/lượng cả hai chiều.

Công ty SJC niêm yết vàng miếng ở 162,2 - 165,23 triệu đồng/lượng, cũng giảm 2,3 triệu cả hai chiều. Khoảng cách mua - bán 3 triệu đồng/lượng.

DOJI và Phú Quý cùng nhịp giảm 2,3 triệu đồng/lượng, niêm yết ở 162,2 - 165,2 triệu đồng/lượng. PNJ áp dụng cùng vùng giá với mức giảm 2,3 triệu đồng/lượng, đồng nhất cho hai khu vực Hà Nội và TP.HCM.

Mi Hồng đi theo cách riêng với mức giảm không đều. Giá mua giảm 2 triệu xuống 163 triệu đồng/lượng, giá bán giảm 1,7 triệu xuống 165,0 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai chiều thu hẹp về 2 triệu – mức hẹp nhất thị trường, là lợi thế cho người giao dịch ngắn hạn.

Giá vàng hôm nay 12/5/2026: Bảng giá SJC DOJI PNJ cập nhật sớm nhất

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 12/5/2026 các thương hiệu

Vàng nhẫn tròn 9999 tại BTMC cùng nhịp với vàng miếng, giảm 2,3 triệu đồng/lượng về 162,2 - 165,2 triệu đồng/lượng.

DOJI niêm yết nhẫn 9999 ở 162,2 - 165,2 triệu đồng/lượng, giảm 2,3 triệu cả hai chiều. PNJ cũng áp dụng cùng vùng giá với mức giảm nhẹ hơn 2,1 triệu đồng/lượng.

Vàng nhẫn Phú Quý đứng riêng một bậc thấp hơn ở 162 - 165 triệu đồng/lượng, giảm 2,3 triệu đồng/lượng cả hai chiều. Chênh mua - bán 3 triệu đồng/lượng.

Cuối bảng là vàng nhẫn SJC với 161,7 - 164,8 triệu đồng/lượng, cũng giảm 2,3 triệu cả hai chiều. Người bán vàng nhẫn SJC mất 400 nghìn đồng/lượng so với khi giao dịch tại BTMC, DOJI hay PNJ. Khoảng cách mua - bán 3,1 triệu đồng/lượng cũng rộng nhất nhóm nhẫn.

Bảng giá vàng hôm nay 12/5/2026 mới nhất như sau

Giá vàng hôm nay Ngày 12/5/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội162,2165,2-2300-2300
Tập đoàn DOJI162,2165,2-2300-2300
PNJ162,2165,2-2300-2300
Phú Quý162,2165,2-2300-2300
Bảo Tín Mạnh Hải162,2165,2-2300-2300
Bảo Tín Minh Châu162,2165,2-2300-2300
Mi Hồng163165-2000-1700
1. DOJI - Cập nhật: 12/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội162,200 ▼2300K165,200 ▼2300K
Vàng miếng SJC DOJI HCM162,200 ▼2300K165,200 ▼2300K
Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng162,200 ▼2300K165,200 ▼2300K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội162,200 ▼2300K165,200 ▼2300K
Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM162,200 ▼2300K165,200 ▼2300K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng162,200 ▼2300K165,200 ▼2300K
Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng162,200 ▼2300K165,200 ▼2300K
Vàng 24K DOJI160,200 ▼1800K164,200 ▼1800K
2. PNJ - Cập nhật: 12/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC 999.9 PNJ162,200 ▼2300K165,200 ▼2300K
Nhẫn trơn PNJ 999.9162,200 ▼2100K165,200 ▼2100K
Vàng Kim Bảo 999.9162,200 ▼2100K165,200 ▼2100K
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9162,200 ▼2100K165,200 ▼2100K
Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng162,200 ▼2100K165,200 ▼2100K
Vàng nữ trang 999.9 PNJ160,200 ▼1400K164,200 ▼1400K
Vàng nữ trang 999 PNJ160,040 ▼1390K164,040 ▼1390K
Vàng nữ trang 9920 PNJ156,690 ▼1390K162,890 ▼1390K
Vàng nữ trang 99 PNJ156,360 ▼1380K162,560 ▼1380K
Vàng 916 (22K)144,210 ▼1280K150,410 ▼1280K
Vàng 750 (18K)114,250 ▼1050K123,150 ▼1050K
Vàng 680 (16.3K)102,760 ▼950K111,660 ▼950K
Vàng 650 (15.6K)97,830 ▼910K106,730 ▼910K
Vàng 610 (14.6K)91,260 ▼860K100,160 ▼860K
Vàng 585 (14K)87,160 ▼820K96,060 ▼820K
Vàng 416 (10K)59,410 ▼580K68,310 ▼580K
Vàng 375 (9K)52,680 ▼520K61,580 ▼520K
Vàng 333 (8K)45,780 ▼460K54,680 ▼460K
3. BTMC - Cập nhật: 12/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC BTMC162,200 ▼2300K165,200 ▼2300K
Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC162,200 ▼2300K165,200 ▼2300K
Nhẫn tròn trơn BTMC162,200 ▼2300K165,200 ▼2300K
Bản vị vàng BTMC162,200 ▼2300K165,200 ▼2300K
Trang sức Rồng Thăng Long 9999160,200 ▼2300K164,200 ▼2300K
Trang sức Rồng Thăng Long 999160,000 ▼2300K164,000 ▼2300K
4. SJC - Cập nhật: 12/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1 lượng162,200 ▼2300K165,200 ▼2300K
Vàng SJC 5 chỉ162,200 ▼2300K165,220 ▼2300K
Vàng SJC 1 chỉ162,200 ▼2300K165,230 ▼2300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ161,700 ▼2300K164,700 ▼2300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ161,700 ▼2300K164,800 ▼2300K
Nữ trang 99,99%159,800 ▼2200K163,300 ▼2200K
Nữ trang 99%155,183 ▼2178K161,683 ▼2178K
Nữ trang 75%113,737 ▼1650K122,637 ▼1650K
Nữ trang 68%102,305 ▼1496K111,205 ▼1496K
Nữ trang 61%90,872 ▼1342K99,772 ▼1342K
Nữ trang 58,3%86,463 ▼1282K95,363 ▼1282K
Nữ trang 41,7%59,352 ▼917K68,252 ▼917K

Quốc Duẩn