Thị trường
Cập nhật giá vàng chiều nay 14/5/2026: Bảng giá SJC DOJI PNJ chốt ngày
Giá vàng chiều nay 14/5/2026 đi ngang sau cú lao dốc sáng, SJC giữ 162 - 165 triệu đồng/lượng, vàng thế giới nhích lên 4.691,5 USD/ounce trong phiên châu Á
Giá vàng chiều nay 14/5/2026 lúc 14h00 giữ nguyên giá sau nhịp lao dốc sáng. Vàng miếng SJC duy trì 162 - 165 triệu đồng/lượng, trong khi vàng thế giới nhích nhẹ lên 4.691,5 USD/ounce khi nhà đầu tư chờ kết quả cuộc gặp Mỹ - Trung tại Bắc Kinh.
Giá vàng SJC chiều 14/5 đứng yên trên 165 triệu
Giá vàng SJC chiều nay 14/5 tại khu vực Hà Nội và Đà Nẵng đang là 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TPHCM, giá vàng SJC niêm yết tương tự khu vực phía Bắc. So với hôm qua, giá vàng SJC không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, chênh lệch mua bán giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Doji tại Hà Nội niêm yết 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không đổi cả hai chiều so với hôm qua. Tại TPHCM, mức giá tương tự khu vực Hà Nội.
Giá vàng PNJ giao dịch ở mức 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi cả hai chiều so với phiên liền trước.
Bảo Tín Minh Châu áp dụng giá 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi mỗi chiều so với hôm qua, chênh lệch mua bán 3 triệu đồng/lượng.
Công ty Vàng bạc đá quý Phú Quý đứng ở mốc 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi cả hai chiều so với hôm qua, chênh lệch mua bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết giá vàng 162 - 165 triệu đồng/lượng, không thay đổi cho mỗi chiều so với phiên trước.
Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng giữ nguyên giá vàng miếng SJC ở mức 163,5 - 165 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch mua bán tại Mi Hồng chỉ ở mức 1,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất thị trường vàng chiều nay.

Giá vàng nhẫn chiều 14/5/2026
Giá vàng nhẫn ngày 14/5 không thay đổi tại các thương hiệu lớn theo nhịp đi ngang của vàng miếng SJC.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại Doji niêm yết 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi mỗi chiều so với phiên trước.
Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng nhẫn SJC loại 1-5 chỉ ở mức 161,8 - 164,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi cả hai chiều so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu áp dụng giá nhẫn tròn trơn ở ngưỡng 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi mỗi chiều, chênh lệch mua bán 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết vàng nhẫn 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi ở cả hai chiều, khoảng cách mua bán ổn định 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh 162 - 164,9 triệu đồng/lượng, không thay đổi cả hai chiều. Chênh lệch mua bán tại BTMH ở mức 2,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng 3 triệu đồng/lượng phổ biến trên thị trường vàng.
Cùng thời điểm, nhóm vàng nữ trang 24K, 18K và 14K duy trì mức niêm yết cũ, chưa ghi nhận biến động mới trong phiên chiều.
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) áp dụng mức 159,80 triệu đồng/lượng mua vào và 163,30 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi cả hai chiều so với hôm qua. Vàng 18K (75%) giao dịch ở 113,73 triệu đồng/lượng mua vào và 122,63 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng 14K (58,3%) niêm yết 86,45 triệu đồng/lượng mua vào và 95,35 triệu đồng/lượng bán ra. Cả ba loại đều giữ nguyên giá mua vào và bán ra so với phiên liền trước.
Bảng giá vàng chiều nay 14/5/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 162 | 165 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 162 | 165 | - | - |
| PNJ | 162 | 165 | - | - |
| Phú Quý | 162 | 165 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 162 | 165 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 162 | 165 | - | - |
| Mi Hồng | 163,5 | 165 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 14/5/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 162,000 | 165,000 |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 162,000 | 165,000 |
| Vàng 24K DOJI | 160,000 | 164,000 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 14/5/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 162,000 | 165,000 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 162,000 | 165,000 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 162,000 | 165,000 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 162,000 | 165,000 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 160,000 | 164,000 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 159,840 | 163,840 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 156,490 | 162,690 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 156,160 | 162,360 |
| Vàng 916 (22K) | 144,020 | 150,220 |
| Vàng 750 (18K) | 114,100 | 123,000 |
| Vàng 680 (16.3K) | 102,620 | 111,520 |
| Vàng 650 (15.6K) | 97,700 | 106,600 |
| Vàng 610 (14.6K) | 91,140 | 100,040 |
| Vàng 585 (14K) | 87,040 | 95,940 |
| Vàng 416 (10K) | 59,320 | 68,220 |
| Vàng 375 (9K) | 52,600 | 61,500 |
| Vàng 333 (8K) | 45,710 | 54,610 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 14/5/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 162,000 | 165,000 |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 162,000 | 165,000 |
| Bản vị vàng BTMC | 162,000 | 165,000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 160,000 | 164,000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 159,800 | 163,800 |
| 4. SJC - Cập nhật: 14/5/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162,000 | 165,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 162,000 | 165,020 |
| Vàng SJC 0.5, 1, 2 chỉ | 162,000 | 165,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 161,800 | 164,800 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 161,800 | 164,900 |
| Nữ trang 99,99% | 159,800 | 163,300 |
| Nữ trang 99% | 155,183 | 161,683 |
| Nữ trang 75% | 113,737 | 122,637 |
| Nữ trang 68% | 102,305 | 111,205 |
| Nữ trang 61% | 90,872 | 99,772 |
| Nữ trang 58,3% | 86,463 | 95,363 |
| Nữ trang 41,7% | 59,352 | 68,252 |
Giá vàng thế giới chiều 14/5/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 14h00 ngày 14/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.691,5 USD/ounce. So với hôm qua, giá vàng thế giới tăng nhẹ 3,5 USD/ounce, tương đương 0,07%. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.382 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 149,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 15,8 triệu đồng/lượng.

Hợp đồng tương lai vàng Mỹ giao tháng 6 giảm 0,2% xuống 4.696,40 USD/ounce, cho thấy giới đầu tư đang nghiêng về kịch bản tích lũy trong ngắn hạn.
"Giá vàng dường như đang tích lũy ở thời điểm hiện tại khi mọi người đều dõi theo cuộc đàm phán cấp cao giữa Mỹ và Trung Quốc", Brian Lan, Giám đốc điều hành GoldSilver Central, phân tích. Ông Lan đánh giá vàng đang nghiêng xu hướng giảm nhẹ, đồng thời là cửa sổ cho nhà đầu tư muốn gia nhập kim loại quý.
Tổng thống Mỹ Donald Trump bước vào loạt cuộc gặp với Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình tại Bắc Kinh, với mục tiêu đạt thỏa thuận kinh tế, duy trì thỏa thuận đình chiến thương mại mong manh và tìm hướng giải quyết các vấn đề Trung Đông, bao gồm cuộc chiến với Iran mà ông phát động cuối tháng 2 cùng Israel.
Số liệu chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 4 của Mỹ tăng mạnh nhất bốn năm, do chi phí hàng hóa và dịch vụ tăng vọt, là tín hiệu mới nhất về việc lạm phát đang tăng tốc. Thượng viện Mỹ vừa phê chuẩn Kevin Warsh làm Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang (Fed) trong bối cảnh lạm phát gia tăng có thể khiến việc cắt giảm lãi suất theo yêu cầu của Trump trở nên khó khăn.
Theo công cụ FedWatch của CME Group, giới giao dịch hầu như đã loại bỏ kịch bản Fed cắt giảm lãi suất trong năm nay, với thị trường nhìn nhận xác suất 28% Fed có thể nâng lãi suất vào tháng 12. Vàng vốn là tài sản phòng hộ lạm phát, nhưng lãi suất cao kéo dài lại tạo áp lực lên kim loại quý không sinh lời này.
Tại Ấn Độ, mức chiết khấu vàng giãn ra kỷ lục hơn 200 USD/ounce trong ngày 13/5, sau khi việc tăng thuế nhập khẩu lên 15% kích hoạt làn sóng bán ra của nhà đầu tư trong bối cảnh nhu cầu vốn đã yếu, theo các đại lý bullion chia sẻ với Reuters.
Cùng diễn biến, giá bạc giao ngay giảm 0,9% xuống 87,19 USD/ounce, bạch kim giảm 0,2% còn 2.133,35 USD/ounce, palladium tăng 0,1% lên 1.501,25 USD/ounce.