Thị trường

Thị trường

Giá vàng hôm nay 19/5/2026: Cập nhật bảng giá SJC DOJI PNJ sớm nhất

Quốc Duẩn 19/05/2026 04:30

Giá vàng hôm nay 19/5/2026: Mi Hồng giảm 700 nghìn chiều bán còn 162,8 triệu, đi ngược toàn thị trường. SJC, Doji, BTMC, Phú Quý cùng tăng lên 163,8 triệu/lượng

Giá vàng hôm nay 19/5/2026 chứng kiến sự phân hóa hiếm thấy giữa các doanh nghiệp. Trong khi đa số (SJC, Doji, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, PNJ, Asean) đồng loạt nâng giá vàng miếng SJC lên 161,3 - 163,8 triệu đồng/lượng, Mi Hồng lại đi ngược dòng khi giảm 700 nghìn đồng/lượng chiều bán xuống 162,8 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cập nhật ở mức 4.540,80 USD/ounce, tăng 1,60 USD (+0,04%).

Đa số doanh nghiệp tăng giá: Vàng SJC lên 163,8 triệu đồng/lượng

Hôm nay 19/5/2026, Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) và Doji niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 161,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 163,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với phiên giao dịch hôm 18/5, giá vàng SJC tăng 800 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra. Mức chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra hiện là 2,5 triệu đồng/lượng - thu hẹp từ mức 3 triệu đồng/lượng phiên trước.

Tính đến 4h30 sáng ngày 19/5, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 161,3 - 163,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 800 nghìn đồng/lượng chiều mua và 300 nghìn đồng/lượng chiều bán so cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP HCM giao dịch quanh mức 161,3 - 163,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), cùng mức tăng 800 nghìn đồng/lượng chiều mua và 300 nghìn đồng/lượng chiều bán so cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 161,3 - 163,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 800 nghìn đồng/lượng chiều mua và 300 nghìn đồng/lượng chiều bán. Chênh lệch hai chiều mua - bán ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.

Phú Quý giao dịch giá vàng miếng SJC quanh mức 161,3 - 163,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 800 nghìn đồng chiều mua và 300 nghìn đồng chiều bán so cùng thời điểm hôm qua. Giá vàng SJC tại PNJ và Asean cũng cùng mặt bằng 161,3 - 163,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng SJC tại Mi Hồng hôm nay 19/5/2026 giao dịch quanh mức 161,3 - 162,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 700 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán tại Mi Hồng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng - vẫn là biên độ hẹp nhất trong các doanh nghiệp được khảo sát.

Giá vàng hôm nay 19/5/2026: Cập nhật bảng giá SJC DOJI PNJ sớm nhất

Giá vàng nhẫn hôm nay 19/5/2026 đa số tăng nhẹ

Đối với vàng nhẫn, SJC giao dịch mua vào - bán ra ở mức 160,3 - 163,3 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều so với sáng 18/5. Chênh lệch mua - bán tại SJC giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng cho phân khúc vàng nhẫn.

Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 160,8 - 163,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán so với phiên giao dịch hôm qua. Chênh lệch mua - bán giữ ở ngưỡng 3 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn được giao dịch ở mức 160,8 - 163,8 triệu đồng/lượng, cùng mức tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với ngày 18/5. Chênh lệch mua - bán ở ngưỡng 3 triệu đồng/lượng, ngang với DOJI.

Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ tại Bảo Tín Mạnh Hải hôm nay 19/5 giao dịch quanh 160,8 - 163,8 triệu đồng/lượng, tăng 300 nghìn đồng/lượng chiều mua vào và tăng 400 nghìn đồng/lượng chiều bán ra.

Nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, không thay đổi cả hai chiều. Cả hai sản phẩm này đều giữ chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Với mức tăng mạnh, BTMH ngang giá với vàng nhẫn DOJI và Bảo Tín Minh Châu.

Bảng giá vàng hôm nay 19/5/2026 mới nhất như sau

Giá vàng hôm nay Ngày 19/5/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội161,3163,8+800+300
Tập đoàn DOJI161,3163,8+800+300
PNJ161,3163,8+800+300
Phú Quý161,3163,8+800+300
Bảo Tín Mạnh Hải161,3163,8+800+300
Bảo Tín Minh Châu161,3163,8+800+300
Mi Hồng161,3162,5-200-700
1. DOJI - Cập nhật: 19/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội161,300 ▲800K163,800 ▲300K
Vàng miếng SJC DOJI HCM161,300 ▲800K163,800 ▲300K
Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng161,300 ▲800K163,800 ▲300K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội161,300 ▲800K163,800 ▲300K
Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM161,300 ▲800K163,800 ▲300K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng161,300 ▲800K163,800 ▲300K
Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng160,800 ▲300K163,800 ▲300K
Vàng 24K DOJI158,000 ▬0K162,000 ▬0K
2. PNJ - Cập nhật: 19/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC 999.9 PNJ161,300 ▲800K163,800 ▲300K
Nhẫn trơn PNJ 999.9160,500 ▬0K163,500 ▬0K
Vàng Kim Bảo 999.9160,500 ▬0K163,500 ▬0K
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9160,500 ▬0K163,500 ▬0K
Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng160,500 ▬0K163,500 ▬0K
Vàng nữ trang 999.9 PNJ158,000 ▬0K162,000 ▬0K
Vàng nữ trang 999 PNJ157,840 ▬0K161,840 ▬0K
Vàng nữ trang 9920 PNJ154,500 ▬0K160,700 ▬0K
Vàng nữ trang 99 PNJ154,180 ▬0K160,380 ▬0K
Vàng 916 (22K)142,190 ▬0K148,390 ▬0K
Vàng 750 (18K)112,600 ▬0K121,500 ▬0K
Vàng 680 (16.3K)101,260 ▬0K110,160 ▬0K
Vàng 650 (15.6K)96,400 ▬0K105,300 ▬0K
Vàng 610 (14.6K)89,920 ▬0K98,820 ▬0K
Vàng 585 (14K)85,870 ▬0K94,770 ▬0K
Vàng 416 (10K)58,490 ▬0K67,390 ▬0K
Vàng 375 (9K)51,850 ▬0K60,750 ▬0K
Vàng 333 (8K)45,050 ▬0K53,950 ▬0K
3. BTMC - Cập nhật: 19/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC BTMC161,300 ▲800K163,800 ▲300K
Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC160,800 ▲300K163,800 ▲300K
Nhẫn tròn trơn BTMC160,800 ▲300K163,800 ▲300K
Bản vị vàng BTMC160,800 ▲300K163,800 ▲300K
Trang sức Rồng Thăng Long 9999158,800 ▲300K162,800 ▲300K
Trang sức Rồng Thăng Long 999158,600 ▲300K162,600 ▲300K
4. SJC - Cập nhật: 19/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG161,300 ▲800K163,800 ▲300K
Vàng SJC 5 chỉ161,300 ▲800K163,820 ▲300K
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ161,300 ▲800K163,830 ▲300K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ160,300 ▬0K163,300 ▬0K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ160,300 ▬0K163,400 ▬0K
Nữ trang 99,99%158,300 ▬0K161,800 ▬0K
Nữ trang 99%153,698 ▬0K160,198 ▬0K
Nữ trang 75%112,612 ▬0K121,512 ▬0K
Nữ trang 68%101,285 ▬0K110,185 ▬0K
Nữ trang 61%89,958 ▬0K98,858 ▬0K
Nữ trang 58,3%85,589 ▬0K94,489 ▬0K
Nữ trang 41,7%58,727 ▬0K67,627 ▬0K

Giá vàng thế giới cập nhật 4h30 ngày 19/5/2026

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay cập nhật lúc 4h30 ngày 19/5 ở mức 4.540,80 USD/ounce. So với hôm qua, giá vàng thế giới tăng 1,60 USD/ounce (+0,04%). Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.387 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 144,46 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 19,34 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-05-18-2026_09_48_pm.png

Khoảng giá vàng thế giới trong ngày 19/5 dao động 4.480,50 - 4.585,20 USD/ounce - biên độ 104,70 USD/ounce phản ánh thị trường còn nhiều biến động. Giá Ask (mua vào) ở mức 4.542,80 USD/ounce. Mức tăng nhẹ trong phiên tiếp nối đà phục hồi sau khi giá vàng thế giới rớt tới 174 USD/ounce trong tuần trước đó.

Giá vàng tăng vào ngày thứ Hai khi đồng USD yếu hơn và giá dầu thô giảm phần nào làm dịu lo ngại về lạm phát, dù lợi suất trái phiếu cao hơn đã kìm hãm đà tăng của kim loại quý. Giá vàng giao ngay tăng 0,04% sau khi chạm mức thấp nhất kể từ ngày 30/3 trong phiên trước đó. Hợp đồng vàng tương lai Mỹ giao tháng 6 tăng 0,2% lên 4.572,40 USD/ounce.

Đồng USD giảm so với hầu hết các đồng tiền chính, khiến vàng tính bằng USD trở nên rẻ hơn đối với người nắm giữ các loại tiền tệ khác. Theo ông Jim Wyckoff, nhà phân tích thị trường tại American Gold Exchange, "Chỉ số USD giảm xuống mức thấp nhất phiên - đây là yếu tố thuận lợi cho thị trường vàng. Ngoài ra, giá dầu thô cũng đã giảm nhẹ."

Giá dầu WTI và Brent của Mỹ giảm khoảng 2 USD/thùng sau các báo cáo trích dẫn truyền thông Iran gợi ý khả năng Mỹ có thể miễn trừ trừng phạt đối với dầu Iran. Giá dầu đã tăng từ khi cuộc chiến Mỹ-Israel chống Iran bắt đầu, làm dấy lên lo ngại lạm phát và thúc đẩy kỳ vọng các ngân hàng trung ương thắt chặt chính sách tiền tệ, thay vì cắt giảm lãi suất như dự báo trước đó.

Vàng là tài sản không sinh lời, thường được xem là kênh trú ẩn an toàn truyền thống và công cụ phòng vệ lạm phát. Vàng có xu hướng kém hấp dẫn trong môi trường lãi suất cao khi nhà đầu tư chuyển sang các kênh đầu tư có lợi suất tốt hơn như trái phiếu Kho bạc Mỹ.

Ông Wyckoff bổ sung: "Lợi suất trái phiếu tăng là yếu tố tiêu cực cho thị trường vàng và bạc. Lợi suất trái phiếu tăng có thể sẽ hạn chế đà tăng, nếu không nói là tạo thêm áp lực giảm giá cho các kim loại quý trong ngắn hạn." Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chuẩn (vốn biến động ngược chiều với giá) đã leo lên mức cao nhất kể từ tháng 2/2025.

Một số ngân hàng đã bắt đầu hạ dự báo giá vàng ngắn hạn do nhu cầu đầu tư yếu hơn. JPMorgan là một trong những ngân hàng lớn đầu tiên cắt giảm dự báo giá vàng trung bình năm 2026 xuống 5.243 USD/ounce, giảm từ mức 5.708 USD/ounce trước đó - mức điều chỉnh giảm tới 465 USD/ounce.

Giá bạc giao ngay tăng 2% lên 77,5 USD/ounce - mức tăng ấn tượng nhất trong nhóm kim loại quý hôm nay. Bạch kim (platinum) tăng nhẹ 0,1% lên 1.975,05 USD/ounce. Ngược lại, palladium giảm 0,6% xuống 1.404,75 USD/ounce.

Quốc Duẩn