Thị trường

Giá gạo hôm nay 19/5: Gạo nguyên liệu tăng nhẹ, giao dịch tại miền Tây trầm lắng

Kim Ngân19/05/2026 10:33

Giá gạo nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 19/5 ghi nhận mức tăng từ 50 - 100 đồng/kg, trong khi giá lúa tươi ổn định và thị trường giao dịch chậm.

Thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 19/5 chứng kiến sự biến động nhẹ ở phân khúc gạo nguyên liệu. Mặc dù nguồn cung lúa Hè Thu sớm đã bắt đầu xuất hiện trên thị trường, song khối lượng hàng chưa nhiều, dẫn đến tâm lý thận trọng từ phía các thương lái và doanh nghiệp xuất khẩu.

Biến động giá lúa và gạo tại thị trường nội địa

Theo ghi nhận tại các địa phương, giá lúa tươi vẫn giữ mức ổn định so với cuối tuần qua. Cụ thể, lúa OM 18 và Đài Thơm 8 được thu mua trong khoảng 6.200 - 6.300 đồng/kg. Đối với dòng lúa OM 5451, giá dao động từ 5.600 - 5.700 đồng/kg, trong khi IR 50404 đạt mức 5.400 - 5.500 đồng/kg.

Thương lái thu mua lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Đáng chú ý, giá gạo nguyên liệu ghi nhận mức tăng nhẹ từ 50 - 100 đồng/kg tùy chủng loại. Gạo nguyên liệu OM 5451 hiện dao động ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg (tăng 50 đồng/kg). Gạo nguyên liệu CL 555 tăng 100 đồng/kg, lên mức 9.100 - 9.300 đồng/kg. Các loại gạo khác như IR 504 và Đài Thơm 8 tương đối ổn định, lần lượt ở mức 8.400 - 8.550 đồng/kg và 9.200 - 9.400 đồng/kg.

Chủng loại sản phẩmGiá lúa tươi (VND/kg)Giá gạo nguyên liệu (VND/kg)
OM 18 / Đài Thơm 86.200 - 6.3009.200 - 9.400
OM 54515.600 - 5.7009.550 - 9.650
IR 504 / IR 504045.400 - 5.5008.400 - 8.550
CL 555-9.100 - 9.300

Hoạt động mua bán tại các địa phương

Tại An Giang, hoạt động giao dịch diễn ra cầm chừng do chênh lệch kỳ vọng giá giữa nông dân và người mua. Tương tự, tại khu vực Sa Đéc, Đồng Tháp, lượng hàng về kho chưa nhiều khiến giá các loại gạo giữ ở mức ổn định. Tại Đồng Tháp và Tây Ninh, nguồn lúa Hè Thu sớm bắt đầu ra thị trường rải rác, nhưng chưa đủ tạo ra sự sôi động trong giao dịch.

Đối với thị trường bán lẻ, giá các mặt hàng gạo nhìn chung đi ngang. Gạo Nàng Nhen duy trì mức giá cao nhất ở 28.000 đồng/kg, trong khi gạo Hương Lài và gạo Nhật cùng dao động quanh 22.000 đồng/kg. Các dòng gạo phổ thông khác có giá từ 12.000 - 16.000 đồng/kg.

Thị trường xuất khẩu và giá gạo quốc tế

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo Jasmine xuất khẩu hiện được chào bán quanh mức 513 - 517 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm dao động từ 510 - 520 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm đạt mức 331 - 335 USD/tấn.

Trên bình diện quốc tế, gạo 5% tấm của Thái Lan hiện có giá từ 413 - 417 USD/tấn, cao hơn đáng kể so với gạo cùng loại của Ấn Độ (344 - 348 USD/tấn). Ở phân khúc gạo 100% tấm, Thái Lan chào giá 392 - 396 USD/tấn, trong khi Ấn Độ niêm yết ở mức 279 - 283 USD/tấn.

Kim Ngân