Thị trường
Giá vàng hôm nay 23/5/2026: Cập nhật bảng giá SJC DOJI PNJ sớm nhất
Giá vàng hôm nay 23/5/2026 giảm 400.000 đồng/lượng, vàng SJC còn 159 - 162 triệu đồng/lượng theo đà giảm của vàng thế giới về 4.520,2 USD/ounce
Giá vàng hôm nay 23/5/2026 đồng loạt giảm, vàng miếng SJC mất 400.000 đồng/lượng còn 159 - 162 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới lùi về 4.520,2 USD/ounce, kéo theo vàng nhẫn và vàng nữ trang trong nước cùng đi xuống.
Vàng miếng SJC đồng loạt giảm 400.000 đồng/lượng
Giá vàng hôm nay tại Công ty SJC niêm yết 159 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 162 triệu đồng/lượng chiều bán ra, tính đến 4h00 ngày 23/5. Cả hai chiều cùng giảm 400.000 đồng/lượng so với hôm qua, chênh lệch mua - bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC mua vào 159 triệu đồng/lượng, bán ra 162 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng ở từng chiều. Khoảng cách mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM, giá vàng miếng SJC giao dịch 159 - 162 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 400.000 đồng/lượng mỗi chiều so với cùng thời điểm phiên trước. Spread mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC mua vào 159 triệu đồng/lượng và bán ra 162 triệu đồng/lượng, cùng giảm 400.000 đồng/lượng. Chênh lệch hai chiều mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Phú Quý, giá vàng miếng SJC ở mức 159 - 162 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 400.000 đồng/lượng cả chiều mua lẫn chiều bán. Mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ và Vàng bạc đá quý Asean, giá vàng miếng SJC cùng giao dịch 159 - 162 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 400.000 đồng/lượng ở từng chiều mua vào và bán ra.
Tại Mi Hồng, giá vàng miếng SJC mua vào 159,5 triệu đồng/lượng, bán ra 161 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều. Chênh lệch mua - bán tại Mi Hồng là 1,5 triệu đồng/lượng, hẹp nhất trong các thương hiệu khảo sát.

Vàng nhẫn 9999 giảm theo vàng miếng
Giá vàng nhẫn 9999 SJC hôm nay mua vào 158,5 triệu đồng/lượng, bán ra 161,5 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải mua vào 159 triệu đồng/lượng, bán ra 162 triệu đồng/lượng, cùng giảm 400.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu mua vào 159 triệu đồng/lượng, bán ra 162 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng mỗi chiều. Chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 tại Hà Nội mua vào 159 triệu đồng/lượng, bán ra 162 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng cả hai chiều. Chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn trơn 999,9 tại Phú Quý mua vào 159 triệu đồng/lượng, bán ra 162 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng mỗi chiều. Chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nữ trang 24K, 18K giảm mạnh hơn
Vàng nữ trang 24K giảm mạnh trong phiên 23/5. SJC, Doji và Phú Quý cùng hạ 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều. Giá vàng 24K tại SJC còn 156,5 - 160 triệu đồng/lượng, Doji ở 156,5 - 160,5 triệu đồng/lượng, Phú Quý ở 157 - 161 triệu đồng/lượng. PNJ giảm mạnh nhất 1,2 triệu đồng/lượng, về 156,3 - 160,3 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Minh Châu giảm 600.000 đồng/lượng, còn 157,4 - 161,4 triệu đồng/lượng.
Vàng nữ trang 18K cũng đi xuống. SJC giảm 760.000 đồng/lượng mỗi chiều, về 111,25 - 120,15 triệu đồng/lượng. PNJ giảm 900.000 đồng/lượng, còn 111,33 - 120,23 triệu đồng/lượng. Mi Hồng giảm 500.000 đồng/lượng, niêm yết 103 - 106,5 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 23/5/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 23/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 159 | 162 | -400 | -400 |
| Tập đoàn DOJI | 159 | 162 | -400 | -400 |
| PNJ | 159 | 162 | -400 | -400 |
| Phú Quý | 159 | 162 | -400 | -400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 159 | 162 | -400 | -400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 159 | 162 | -400 | -400 |
| Mi Hồng | 159,5 | 161 | -500 | -500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 23/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng 24K DOJI | 156,500 ▼400K | 160,500 ▼400K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 23/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 156,300 ▼700K | 160,300 ▼700K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 156,140 ▼700K | 160,140 ▼700K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 152,820 ▼690K | 159,020 ▼690K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 152,500 ▼690K | 158,700 ▼690K |
| Vàng 916 (22K) | 140,630 ▼650K | 146,830 ▼650K |
| Vàng 750 (18K) | 111,330 ▼520K | 120,230 ▼520K |
| Vàng 680 (16.3K) | 100,100 ▼480K | 109,000 ▼480K |
| Vàng 650 (15.6K) | 95,300 ▼450K | 104,200 ▼450K |
| Vàng 610 (14.6K) | 88,880 ▼430K | 97,780 ▼430K |
| Vàng 585 (14K) | 84,880 ▼410K | 93,780 ▼410K |
| Vàng 416 (10K) | 57,780 ▼300K | 66,680 ▼300K |
| Vàng 375 (9K) | 51,210 ▼270K | 60,110 ▼270K |
| Vàng 333 (8K) | 44,480 ▼230K | 53,380 ▼230K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 23/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Bản vị vàng BTMC | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 157,000 ▼400K | 161,000 ▼400K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 156,800 ▼400K | 160,800 ▼400K |
| 4. SJC - Cập nhật: 23/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng SJC 1 lượng | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 159,000 ▼400K | 162,020 ▼400K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 159,000 ▼400K | 162,030 ▼400K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 158,500 ▼400K | 161,500 ▼400K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0 chỉ | 158,500 ▼400K | 161,600 ▼400K |
| Nữ trang 99,99% | 156,500 ▼400K | 160,000 ▼400K |
| Nữ trang 99% | 151,916 ▼396K | 158,416 ▼396K |
| Nữ trang 75% | 111,262 ▼300K | 120,162 ▼300K |
| Nữ trang 68% | 100,061 ▼272K | 108,961 ▼272K |
| Nữ trang 61% | 88,860 ▼244K | 97,760 ▼244K |
| Nữ trang 58.3% | 84,539 ▼233K | 93,439 ▼233K |
| Nữ trang 41.7% | 57,977 ▼167K | 66,877 ▼167K |
Giá vàng thế giới về 4.523,50 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h00 ngày 23/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.520,20 USD/ounce. So với hôm qua, giá vàng thế giới giảm 21,90 USD/ounce, tương đương mức giảm 0,48%. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.390 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 143,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng miếng SJC hiện cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 18,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tiếp tục đi xuống trong phiên cuối tuần và đang ghi nhận tuần giảm thứ hai liên tiếp. Áp lực bán gia tăng khi đồng USD duy trì vùng cao, giá dầu leo thang và thị trường lo ngại lạm phát có thể kéo dài lâu hơn dự báo ban đầu.
Cụ thể, giá vàng giao ngay giảm khoảng 0,48%, sau khi có thời điểm mất gần 1% trong phiên giao dịch. Tính chung cả tuần, giá vàng giảm khoảng 0,8%. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 6 tại Mỹ cũng giảm 0,9%, xuống còn 4.502,70 USD/ounce.
Giới phân tích cho rằng tâm lý thị trường hiện chủ yếu xoay quanh khu vực eo biển Hormuz - tuyến vận chuyển dầu mỏ quan trọng bậc nhất thế giới. Nhà đầu tư lo ngại căng thẳng tại khu vực này có thể làm gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu, kéo giá dầu tiếp tục tăng mạnh và gây thêm áp lực lên lạm phát.
Theo chuyên gia Rhona O'Connell của StoneX, giá dầu tăng đang khiến thị trường lo ngại lạm phát sẽ khó hạ nhiệt trong ngắn hạn. Khi áp lực lạm phát kéo dài, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể duy trì lãi suất cao lâu hơn hoặc thậm chí xem xét tăng thêm lãi suất. Đây là yếu tố bất lợi đối với giá vàng vì vàng không mang lại lợi suất như trái phiếu hay tiền gửi tiết kiệm.
Giá dầu thế giới tăng trở lại sau khi thị trường cho rằng các cuộc đàm phán giữa Mỹ và Iran khó tạo ra bước tiến lớn trong thời gian ngắn. Cùng lúc, đồng USD duy trì gần mức cao nhất trong khoảng 6 tuần gần đây, khiến giá vàng trở nên đắt đỏ hơn với người mua nắm giữ các đồng tiền khác.
Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng duy trì quanh vùng cao nhất trong hơn một năm. Khi lợi suất trái phiếu tăng, dòng tiền thường có xu hướng chuyển sang các tài sản có khả năng sinh lời tốt hơn thay vì nắm giữ vàng.
Thông thường, vàng được xem là kênh trú ẩn trước lạm phát. Tuy nhiên ở giai đoạn hiện tại, thị trường lại lo Fed sẽ phản ứng mạnh tay hơn với lạm phát bằng cách duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt. Yếu tố này đang làm suy yếu vai trò trú ẩn của vàng trong ngắn hạn.
Theo công cụ FedWatch của CME Group, thị trường hiện dự báo khoảng 58% khả năng Fed sẽ tăng ít nhất 0,25 điểm phần trăm lãi suất từ nay đến tháng 12.
Một thông tin đáng chú ý khác là Thống đốc Fed Christopher Waller, người từng ủng hộ xu hướng giảm lãi suất, nay cho rằng Fed nên loại bỏ định hướng nới lỏng chính sách tiền tệ. Phát biểu này được xem là tín hiệu cho thấy khả năng tăng lãi suất vẫn đang được để ngỏ nếu lạm phát tiếp tục tăng cao.
Ngoài vàng, nhiều kim loại quý khác cũng đồng loạt giảm giá trong tuần này. Giá bạc giao ngay giảm 1,9% xuống còn 75,28 USD/ounce. Bạch kim giảm 2,5% xuống 1.916,62 USD/ounce và palladium giảm 2,1% xuống còn 1.349,30 USD/ounce. Các kim loại quý đều đang chịu áp lực lớn từ đồng USD mạnh và kỳ vọng lãi suất Mỹ tiếp tục duy trì ở mức cao.