Thị trường

Giá lúa gạo ngày 26/5: Gạo nguyên liệu xuất khẩu giảm nhẹ, giao dịch cầm chừng

Kim Ngân26/05/2026 15:33

Thị trường lúa gạo khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 26/5 ghi nhận xu hướng đi ngang với thanh khoản thấp. Đáng chú ý, một số chủng loại gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu đã điều chỉnh giảm 50 - 100 đồng/kg.

Thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 26/5 tiếp tục duy trì trạng thái ổn định về mặt bằng giá nhưng thanh khoản chung vẫn ở mức thấp. Hoạt động mua bán lúa tươi vụ Hè Thu sớm diễn ra khá trầm lắng trong khi nguồn cung lúa khô được chào bán ra thị trường với khối lượng lớn.

Diễn biến giá lúa tại ruộng ổn định

Tại các địa phương trọng điểm như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau và Vĩnh Long, giao dịch lúa gạo thực tế diễn ra khá chậm. Nguyên nhân chủ yếu do nông dân vẫn giữ tâm lý neo giá bán, trong khi thương lái mua vào dè dặt để thăm dò thị trường. Riêng tại Tây Ninh, dù sức mua yếu nhưng mặt bằng giá cơ bản vẫn được giữ vững.

Thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì trạng thái ổn định nhưng giao dịch còn chậm
Chủng loại lúaGiá tham khảo (VND/kg)
Lúa OM 18 và Đài Thơm 86.500 – 6.700
Lúa Jasmine và Nàng Hoa 96.500 – 6.800
Lúa Nhật7.200 – 7.500
Lúa ST24 và ST257.000 – 7.300
Lúa OM 54515.800 – 6.000
Lúa OM 3805.700 – 6.000
Lúa IR 504045.400 – 5.500

Gạo nguyên liệu xuất khẩu điều chỉnh giảm

Ngược lại với sự ổn định của giá lúa tại ruộng, phân khúc gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu đã bắt đầu ghi nhận sự sụt giảm nhẹ sau nhiều phiên đi ngang. Tại Đồng Tháp, lượng hàng đưa về bến ít và hoạt động thu mua của các kho diễn ra chậm. Tại khu vực An Cư, thị trường thậm chí còn trầm lắng hơn với một số mặt hàng giảm giá so với phiên trước đó.

Cụ thể, gạo nguyên liệu OM 5451 giảm 50 đồng/kg, hiện dao động trong khoảng 9.500 – 9.600 đồng/kg. Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 ghi nhận mức giảm sâu hơn khoảng 100 đồng/kg, xuống còn 9.000 – 9.200 đồng/kg. Các dòng gạo khác như IR 504, Đài Thơm 8 và OM 18 vẫn giữ giá ổn định lần lượt ở mức 8.400 – 8.550 đồng/kg, 9.200 – 9.400 đồng/kg và 8.700 – 8.850 đồng/kg.

Tại thị trường bán lẻ, giá các loại gạo tiêu dùng không có biến động lớn. Gạo Nàng Nhen vẫn đứng ở mức cao nhất là 28.000 đồng/kg. Gạo thơm các loại phổ biến từ 17.000 – 22.000 đồng/kg, trong khi gạo thường dao động quanh mốc 12.000 – 14.000 đồng/kg.

Áp lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Trên thị trường thế giới, gạo Việt Nam hiện vẫn duy trì ưu thế ở phân khúc chất lượng cao với gạo Jasmine chào bán quanh mức 524 – 528 USD/tấn. Tuy nhiên, mặt bằng giá xuất khẩu chung đang chịu áp lực lớn từ sự trở lại của Ấn Độ. Hiện gạo 5% tấm của Ấn Độ chỉ ở mức 342 – 346 USD/tấn, thấp hơn đáng kể so với mức 500 – 510 USD/tấn của Việt Nam và 434 – 438 USD/tấn của Thái Lan.

Thống kê trong 4 tháng đầu năm 2026, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 3,37 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 1,58 tỷ USD. Dù sản lượng chỉ giảm nhẹ nhưng giá trị kim ngạch sụt giảm mạnh do giá xuất khẩu bình quân liên tục đi xuống. Trong khi Indonesia hạn chế nhập khẩu do sản lượng nội địa tăng, Philippines vẫn tiếp tục là khách hàng lớn nhất của gạo Việt Nam nhằm đảm bảo an ninh lương thực trước các tác động tiêu cực của thời tiết.

Kim Ngân