Thị trường

Lãi suất ngân hàng ngày 29/5: Mức 7% tái xuất đi kèm nhiều điều kiện tiền gửi

Kim Ngân29/05/2026 10:05

Thị trường ghi nhận mức lãi suất 7%/năm trở lại tại Saigonbank, MSB, OCB nhưng chủ yếu áp dụng cho kỳ hạn dài trên 12 tháng hoặc số dư tiền gửi lớn từ hàng tỷ đồng.

Ghi nhận trong ngày 29/5/2026, lãi suất huy động tại các ngân hàng thương mại có sự phân hóa rõ rệt. Sau đợt giảm sâu từ đầu tháng 4, mức lãi suất 7%/năm đã bắt đầu xuất hiện trở lại tại một số đơn vị, nhưng đi kèm với những điều kiện cụ thể về kỳ hạn và số tiền gửi lớn.

Lãi suất ngân hàng tái xuất mức 7% đi kèm nhiều điều kiện

Nhóm ngân hàng niêm yết lãi suất từ 7%/năm

Hiện nay, danh sách các ngân hàng duy trì mức lãi suất tiết kiệm trực tuyến từ 7%/năm bao gồm: VIB, Saigonbank, Sacombank, Bac A Bank, PGBank, OCB, MBV, LPBank, MB và MSB. Đáng chú ý, Saigonbank hiện là đơn vị niêm yết mức lãi suất cao nhất thị trường với 7,9%/năm cho duy nhất kỳ hạn 13 tháng.

Tại Ngân hàng Bac A Bank, lãi suất 7,05%/năm được áp dụng cho khách hàng gửi trên 1 tỷ đồng với kỳ hạn 6-11 tháng và tăng lên 7,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Trong khi đó, MSB áp dụng chính sách “lãi suất đặc biệt” lên tới 7,5%/năm cho các kỳ hạn 12, 15, 24 tháng với điều kiện khách hàng không có sổ tiết kiệm tại thời điểm mở và số tiền gửi tối đa 5 tỷ đồng.

Điều kiện khắt khe để hưởng lãi suất cao

Mặc dù mức 7%/năm đã quay trở lại nhưng không phải khách hàng nào cũng dễ dàng tiếp cận. Tại Sacombank, để hưởng mức 7%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng, khách hàng cần gửi từ 500 triệu đồng trở lên. Với số dư thấp hơn (từ 50 triệu đến dưới 500 triệu đồng), mức lãi suất này chỉ áp dụng cho kỳ hạn dài từ 24-36 tháng.

Ngân hàng OCB cũng áp dụng chính sách lãi suất bậc thang. Mức 7,3%/năm – cao nhất tại ngân hàng này – chỉ dành cho kỳ hạn 36 tháng. Đối với kỳ hạn 12 tháng, khách hàng phải gửi từ 500 triệu đồng mới nhận được lãi suất 7%/năm. Riêng MBV là đơn vị duy nhất niêm yết mức 7%/năm cho các kỳ hạn ngắn từ 6 tháng đến 36 tháng.

Bảng lãi suất huy động trực tuyến ngày 29/5/2026

Dưới đây là bảng so sánh lãi suất niêm yết tại một số ngân hàng thương mại cho các kỳ hạn phổ biến (%/năm):

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG (%/NĂM)
NGÂN HÀNG1 THÁNG3 THÁNG6 THÁNG9 THÁNG12 THÁNG18 THÁNG
AGRIBANK4,754,756,66,66,86,8
BIDV4,754,755,85,85,95,9
VIETINBANK4,754,756,66,66,86,8
VIETCOMBANK4,754,756,66,66,86,8
ABBANK3,846,256,256,255,8
ACB4,54,74,95,15,7
BAC A BANK4,554,556,856,856,96,75
BAOVIETBANK4,754,756,66,66,76,7
BVBANK4,754,756,76,76,96,7
EXIMBANK4,64,75,45,45,35,3
GPBANK3,63,75,255,355,555,55
HDBANK4,24,354,85,35,6
KIENLONGBANK4,24,25,35,25,55,15
LPBANK4,64,656,96,977,1
MB4,54,75,85,86,356,35
MBV4,64,757777
MSB4,754,756,36,36,86,6
NAM A BANK4,64,756,46,66,66,9
NCB4,74,756,36,36,56,7
OCB4,754,756,66,66,96,8
PGBANK4,754,756,96,976,8
PVCOMBANK4,754,755,35,35,66,3
SACOMBANK4,54,56,46,46,66,6
SAIGONBANK4,754,756,46,26,76,5
SCB1,61,92,92,93,73,9
SEABANK3,954,454,955,155,35,75
SHB4,64,656,26,46,56,6
TECHCOMBANK4,354,656,556,556,755,85
TPBANK4,654,656,056,056,256,25
VCBNEO4,454,456,56,56,56,5
VIB4,754,755,75,875,9
VIET A BANK4,74,75666,16,2
VIETBANK4,64,65,966,16,4
VIKKI BANK4,74,7666,16,1
VPBANK4,454,65666,36,2

Nhìn chung, xu hướng lãi suất hiện nay đang có sự ưu tiên rõ rệt cho các kỳ hạn dài và khách hàng có nguồn vốn nhàn rỗi lớn. Người gửi tiền cần xem xét kỹ các điều kiện đính kèm như số dư tối thiểu và thâm niên giao dịch để tối ưu hóa lợi nhuận.

Kim Ngân