Thị trường
Giá vàng hôm nay 7/6/2026: Vàng miếng SJC, nhẫn trỡn 9999 24K, vàng thế giới cuối tuần
Giá vàng 7/6/2026 giữ quanh 150,2 triệu đồng/lượng sau cú giảm mạnh 3 triệu đồng, thị trường tạm ổn định ở vùng thấp.
Giá vàng hôm nay 7/6/2026 giữ ở mức 150,2 triệu đồng/lượng sau cú giảm mạnh
Giá vàng hôm nay 7/6/2026 được các doanh nghiệp lớn niêm yết phổ biến ở mức 146,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 150,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra, không thay đổi so với cuối phiên trước.
Trước đó, ngày 6/6, thị trường vàng ghi nhận đợt điều chỉnh giảm sâu khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt hạ giá tới 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, đưa giá vàng xuống vùng thấp nhất trong nhiều phiên gần đây.
Kết phiên, SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý và BTMH cùng niêm yết vàng ở mức 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng, giảm 3 triệu đồng/lượng so với đầu phiên. Riêng Mi Hồng giao dịch vàng SJC ở mức 146,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149 triệu đồng/lượng bán ra, tương ứng giảm 2,8 triệu đồng/lượng và 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 7/6/2026: Vàng nhẫn 9999 duy trì quanh mốc 150 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 7/6/2026 ghi nhận vàng nhẫn 9999 được các doanh nghiệp niêm yết phổ biến từ 146 - 146,2 triệu đồng/lượng mua vào và 150 - 150,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Trước đó, thị trường vàng nhẫn đã trải qua phiên giảm mạnh khi nhiều thương hiệu đồng loạt điều chỉnh giảm từ 2,8 - 3,1 triệu đồng/lượng, khiến mặt bằng giá hiện nay thấp hơn đáng kể so với đầu phiên trước.
SJC, DOJI Hà Nội và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giảm 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, đưa giá vàng nhẫn về quanh vùng 146 - 146,2 triệu đồng/lượng mua vào và 150 - 150,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu giảm 2,8 triệu đồng/lượng mỗi chiều. Vàng Rồng Thăng Long hiện được niêm yết ở mức 150,2 triệu đồng/lượng mua vào và 153,2 triệu đồng/lượng bán ra, tiếp tục là thương hiệu có giá cao nhất thị trường.
Phú Quý hiện giao dịch ở mức 146,2 triệu đồng/lượng mua vào và 149,6 triệu đồng/lượng bán ra sau khi giảm lần lượt 3 triệu đồng/lượng và 3,1 triệu đồng/lượng, là đơn vị hiếm hoi có giá bán dưới 150 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/6/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 146,2 | 150,2 | -3000 | -3000 |
| Tập đoàn DOJI | 146,2 | 150,2 | -3000 | -3000 |
| Mi Hồng | 146,5 | 149,0 | -2700 | -2200 |
| PNJ | 146,2 | 150,2 | -3000 | -3000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 146,2 | 150,2 | -3000 | -3000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 146,2 | 150,2 | -3000 | -3000 |
| Phú Quý | 146,2 | 150,2 | -3000 | -3000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 7/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Vàng 24K DOJI | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 7/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 7/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Bản vị vàng BTMC | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 145,200 ▼3000K | 149,200 ▼3000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 145,000 ▼3000K | 149,000 ▼3000K |
| 4. SJC - Cập nhật: 7/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146,200 ▼3000K | 150,200 ▼3000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 146,200 ▼3000K | 150,220 ▼3000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 146,200 ▼3000K | 150,230 ▼3000K |
Giá vàng hôm nay 7/6/2026: Vàng thế giới chốt ở mức 4.328 USD/ounce sau cú giảm hơn 3%
Giá vàng hôm nay 7/6/2026 trên thị trường thế giới giao dịch quanh 4.328 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.404 VND/USD, giá vàng tương đương khoảng 137,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng SJC trong nước khoảng 12,4 triệu đồng/lượng.
Trước đó, thị trường vàng quốc tế chịu áp lực bán mạnh khi giá vàng giao ngay giảm 146,4 USD/ounce, tương đương hơn 3%, kéo giá lùi về vùng hiện tại.

Lịch sử cho thấy vàng thường xuất hiện các nhịp điều chỉnh sau giai đoạn tăng nóng. Từ tháng 9/2022 đến tháng 1/2026, giá vàng đã tăng khoảng 245%, từ vùng đáy lên đỉnh lịch sử 5.594,82 USD/ounce.
Những chu kỳ trước cũng ghi nhận kịch bản tương tự. Giai đoạn 2008 - 2011, vàng tăng khoảng 170% trước khi giảm 37%; sau đó tiếp tục tăng 74% vào năm 2020 rồi điều chỉnh khoảng 22% trong năm 2022.
Theo dữ liệu lịch sử, mức tăng càng mạnh thì nguy cơ điều chỉnh càng lớn. Nếu xu hướng này lặp lại, vàng có thể còn chịu áp lực giảm trong ngắn hạn trước khi hình thành chu kỳ tăng mới.
Đà tăng kéo dài thời gian qua được hỗ trợ bởi hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương, nhu cầu từ Trung Quốc và Ấn Độ cùng dòng tiền trú ẩn trước lạm phát, địa chính trị và đồng USD. Tuy nhiên, một số động lực hỗ trợ đang có dấu hiệu suy yếu khi nhu cầu mua và tốc độ tích lũy dự trữ vàng toàn cầu chậm lại.