Thị trường
Lãi suất ngân hàng ngày 8/6/2026: BIDV tăng hai lần liên tiếp, dẫn đầu nhóm Big4
Ngân hàng BIDV vừa điều chỉnh tăng lãi suất huy động lần thứ hai từ đầu tháng 6/2026, đưa mức lãi suất tiền gửi trực tuyến cao nhất lên 7,4%/năm và vượt qua các đối thủ trong nhóm Big4.
Thị trường ngân hàng ghi nhận biến động đáng chú ý khi Ngân hàng BIDV thực hiện đợt điều chỉnh lãi suất thứ hai chỉ trong tuần đầu tiên của tháng 6/2026. Với động thái này, BIDV từ vị thế ngân hàng có mức lãi suất thấp nhất đã vươn lên dẫn đầu về lãi suất huy động trong nhóm 4 ngân hàng thương mại nhà nước (Big4).
BIDV bứt phá lãi suất huy động trong nhóm Big4
Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến mới nhất, BIDV đã điều chỉnh tăng mạnh lãi suất ở nhiều kỳ hạn. Cụ thể, kỳ hạn từ 6-11 tháng tăng thêm 0,6 điểm phần trăm, trong khi kỳ hạn từ 13-36 tháng tăng thêm 0,4 điểm phần trăm.

Sau điều chỉnh, lãi suất tiền gửi trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân tại BIDV cho các kỳ hạn 6-11 tháng và 13-36 tháng hiện ở mức 7,2%/năm. Đáng chú ý, mức lãi suất cao nhất tại ngân hàng này lên tới 7,4%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng. Đối với các kỳ hạn ngắn từ 1-5 tháng, ngân hàng vẫn giữ nguyên mức 4,75%/năm - mức trần quy định của Ngân hàng Nhà nước cho tiền gửi dưới 6 tháng.
Tương quan lãi suất giữa các ngân hàng quốc doanh
So với các thành viên khác trong nhóm Big4 bao gồm Vietcombank, VietinBank và Agribank, BIDV đang có lợi thế rõ rệt về lãi suất huy động truyền thống. Hiện tại, Agribank, VietinBank và Vietcombank đang niêm yết lãi suất kỳ hạn 6-11 tháng ở mức 6,6%/năm và kỳ hạn 12-18 tháng ở mức 6,8%/năm.
Mặc dù Vietcombank cũng có sản phẩm tiết kiệm rút gốc linh hoạt kỳ hạn 12 tháng với lãi suất 7,4%/năm, nhưng lãi suất ở các kỳ hạn khác của sản phẩm này lại thấp hơn đáng kể so với hình thức gửi trực tuyến truyền thống. Ví dụ, kỳ hạn 1-2 tháng tại đây chỉ đạt 1,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng là 5,8%/năm.
Bảng lãi suất huy động trực tuyến tại một số ngân hàng ngày 8/6/2026
Bên cạnh nhóm Big4, thị trường ngân hàng thương mại cổ phần cũng duy trì đà cạnh tranh lãi suất ổn định. Dưới đây là bảng so sánh lãi suất niêm yết tại một số đơn vị tiêu biểu:
| Ngân hàng | 1 tháng (%) | 6 tháng (%) | 12 tháng (%) | 18 tháng (%) |
|---|---|---|---|---|
| BIDV | 4,75 | 7,2 | 7,4 | 7,2 |
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| PGBank | 4,75 | 6,9 | 7,0 | 6,8 |
| VIB | 4,75 | 5,7 | 7,0 | 5,9 |
| BAC A BANK | 4,55 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| LPBank | 4,6 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
Tính đến ngày 8/6/2026, mặt bằng lãi suất kỳ hạn ngắn (1-5 tháng) của hầu hết các ngân hàng thương mại đều đã tiệm cận mức trần 4,75%/năm. Sự phân hóa chủ yếu diễn ra ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, nơi các ngân hàng linh hoạt điều chỉnh để thu hút nguồn vốn trung và dài hạn.