Thị trường
Lãi suất ngân hàng ngày 26/6/2026: MB giảm mạnh 1,8% lãi suất chứng chỉ tiền gửi
Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) điều chỉnh giảm lãi suất chứng chỉ tiền gửi ở hầu hết kỳ hạn, với mức giảm sâu nhất đạt 1,8 điểm phần trăm, đưa lãi suất kỳ hạn tuần về 3,5% mỗi năm.
Trong phiên giao dịch ngày 26/6/2026, thị trường tài chính ghi nhận động thái điều chỉnh lãi suất đáng chú ý từ Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB). Nhà băng này đã quyết định hạ lãi suất chứng chỉ tiền gửi (CCTG) ở phần lớn các kỳ hạn, phản ánh xu hướng điều tiết thanh khoản trong giai đoạn mới.
MB điều chỉnh giảm lãi suất chứng chỉ tiền gửi
Theo biểu lãi suất chứng chỉ tiền gửi mới nhất được MB niêm yết, lãi suất kỳ hạn ngày giảm 0,2 điểm phần trăm, xuống mức 1,0%/năm. Đáng chú ý, lãi suất CCTG kỳ hạn tuần ghi nhận mức giảm mạnh nhất lên tới 1,8 điểm phần trăm, hiện chỉ còn 3,5%/năm.
Tại các kỳ hạn dài hơn, xu hướng giảm cũng được duy trì. Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng giảm 0,5 điểm phần trăm xuống 6,2%/năm. Kỳ hạn 2 và 3 tháng lần lượt giảm 0,3 điểm phần trăm, còn 6,5%/năm và 6,8%/năm. Đối với kỳ hạn 4 tháng, mức giảm là 0,2 điểm phần trăm, đưa lãi suất về 6,9%/năm. Kỳ hạn 5 tháng giảm nhẹ 0,1 điểm phần trăm, xuống mức 7,0%/năm.

Dù điều chỉnh giảm ở nhiều kỳ hạn, MB vẫn giữ nguyên lãi suất CCTG kỳ hạn 6 tháng ở mức 7,1%/năm. Đây hiện là mức lãi suất huy động cao nhất được ngân hàng này niêm yết cho sản phẩm chứng chỉ tiền gửi. Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm trực tuyến tại MB vẫn được giữ ổn định, với mức cao nhất là 7,0%/năm áp dụng cho kỳ hạn từ 24 đến 60 tháng.
Diễn biến chung trên thị trường chứng chỉ tiền gửi
Động thái của MB diễn ra sau khi Vietcombank cũng thực hiện giảm lãi suất huy động chứng chỉ tiền gửi. Trước đó, Vietcombank đã đưa mức lãi suất cao nhất cho kỳ hạn 12 tháng từ 7,9%/năm xuống còn 7,4%/năm. Sản phẩm này được phát hành qua kênh ngân hàng số với mệnh giá tối thiểu 100.000 đồng/chứng chỉ.
Về quy định kỹ thuật, các sản phẩm chứng chỉ tiền gửi thường không cho phép thanh toán trước hạn. Tuy nhiên, để tăng tính hấp dẫn và hỗ trợ khách hàng, nhiều ngân hàng đã cung cấp các giải pháp thanh khoản như cho phép chuyển quyền sở hữu hoặc sử dụng chứng chỉ tiền gửi làm tài sản bảo đảm để vay vốn khi có nhu cầu tài chính đột xuất.
Bảng lãi suất huy động trực tuyến ngày 26/6/2026
Dưới đây là tổng hợp lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại các ngân hàng thương mại trong ngày 26/6/2026 (%/năm):
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 25/6/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |
Dữ liệu cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các nhóm ngân hàng. Trong khi nhóm ngân hàng quốc doanh (Big 4) duy trì mức lãi suất khá đồng nhất, các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân có sự cạnh tranh mạnh mẽ ở các kỳ hạn trung và dài hạn để thu hút nguồn vốn ổn định.