Thị trường
Lãi suất ngân hàng ngày 3/7/2026: Lãi suất huy động thực tế chạm mốc 9,2%/năm
Ghi nhận ngày 3/7/2026, lãi suất huy động thực tế tại nhiều ngân hàng thương mại đã âm thầm vượt ngưỡng 9%/năm dù mức niêm yết công khai chỉ dao động từ 6-7%/năm.
Thị trường tài chính ngày 3/7/2026 ghi nhận diễn biến đáng chú ý khi lãi suất huy động tại các ngân hàng thương mại có dấu hiệu điều chỉnh tăng kể từ cuối tháng 6. Đáng chú ý, chênh lệch giữa lãi suất niêm yết công khai và lãi suất thực tế thỏa thuận với khách hàng đang nới rộng đáng kể.
Lãi suất thực tế vượt ngưỡng 9%/năm
Tại ngân hàng P., dù mức niêm yết cao nhất chỉ ở ngưỡng 6,3%/năm, nhưng lãi suất tiền gửi thực tế dành cho khách hàng gửi trực tuyến kỳ hạn 12 tháng đã lên đến 9,2%/năm. Điều kiện để hưởng mức lãi suất này là khoản tiền gửi từ 100 triệu đồng trở lên. Đối với kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng này cũng đang trả lãi suất lên tới 9%/năm.
Tương tự, một ngân hàng thương mại cổ phần có trụ sở tại TP.HCM cũng áp dụng mức lãi suất 9,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng với khoản tiền gửi từ 100 triệu đồng. Tại ngân hàng N., lãi suất huy động tại quầy kỳ hạn 12 tháng được ghi nhận ở mức 8,8%/năm, trong khi các kỳ hạn dài từ 13-36 tháng lên tới 8,9%/năm.

Xu hướng tăng ngầm tại khối ngân hàng tư nhân
Bên cạnh các đơn vị công khai lãi suất ưu đãi như SeABank (8,55%/năm) hay Cake by VPBank (8,9%/năm), nhiều nhà băng khác chọn cách điều chỉnh lãi suất không thông qua niêm yết chính thức. Cụ thể:
- Ngân hàng V: Lãi suất thực tế đạt 8,6%/năm cho kỳ hạn từ 6 tháng (số dư từ 100 triệu đồng), dù niêm yết chỉ 6%/năm.
- Ngân hàng T: Trả lãi 8,2%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, cao hơn mức niêm yết 6,05%/năm.
- Ngân hàng S: Lãi suất thực tế vượt 8%/năm tùy điều kiện kỳ hạn và số dư, so với mức niêm yết 6,9%/năm.
Ngoài việc điều chỉnh lãi suất, các ngân hàng như HDBank, BVBank, VPBank cũng triển khai loạt chương trình ưu đãi cộng thêm lãi suất hoặc quà tặng để thu hút dòng tiền nhàn rỗi trong bối cảnh thanh khoản thị trường có sự phân hóa.
Bảng lãi suất huy động trực tuyến niêm yết ngày 3/7/2026
Dưới đây là bảng lãi suất niêm yết công khai tại một số ngân hàng (đơn vị: %/năm), lưu ý mức thực tế có thể cao hơn tùy thỏa thuận và số dư tiền gửi:
| Ngân hàng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|
| Agribank | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ACB | 7,1 | 7,2 | 7,3 | - |
| Sacombank | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| Techcombank | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| Saigonbank | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7,0 |
| VIB | 5,7 | 5,8 | 7,0 | 5,9 |
| SCB | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
Nhìn chung, nhóm ngân hàng quốc doanh (Big 4) vẫn duy trì sự ổn định với mức lãi suất kỳ hạn 12 tháng phổ biến ở 6,8%/năm. Trong khi đó, nhóm ngân hàng tư nhân đang tạo ra cuộc đua lãi suất ngầm nhằm gia tăng thị phần huy động vốn trong giai đoạn nửa cuối năm 2026.
* Bài viết này được thực hiện với sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI)