Đời sống
Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải cơ sở Phú Thọ năm 2026
Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải cơ sở Phú Thọ năm 2026 đang được cập nhật. Thí sinh có thể tham khảo mức điểm 3 năm trước.
Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải cơ sở Phú Thọ năm 2026 - 2027 theo phương thức xét điểm thi THPT hiện đang được cập nhật. Trong thời gian chờ điểm chuẩn mới, thí sinh có thể tham khảo dữ liệu của 3 năm trước để đánh giá mức độ cạnh tranh và cân nhắc nguyện vọng.
Mức điểm tham khảo dưới đây gồm phương thức xét kết quả thi THPT các năm 2023, 2024, 2025 và phương thức xét học bạ năm 2025.
Điểm chuẩn năm 2026 - 2027 đang được cập nhật
Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải cơ sở Phú Thọ theo phương thức điểm thi THPT năm 2026 - 2027 chưa được cập nhật trong nguồn thông tin này. Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức của trường để biết mức điểm chuẩn của từng ngành.
Điểm chuẩn trong 3 năm qua
| STT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |
|---|---|---|---|---|---|
| Xét kết quả thi THPT | Xét kết quả thi THPT | Xét kết quả thi THPT | Xét học bạ | ||
| 1 | Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng Cầu đường bộ | 16,00 | 16,00 | 16.00 | 18.00 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật Ô tô | 20,85 | 20,00 | 16.00 | 18.00 |
| 3 | Công nghệ thông tin | 21,30 | 21,35 | 16.00 | 18.00 |
| 4 | Kế toán doanh nghiệp | 21,60 | 16,00 | 16.00 | 18.00 |
Thí sinh nên đối chiếu điểm của mình với từng phương thức và ngành đăng ký. Điểm chuẩn giữa các ngành có sự khác nhau, trong đó dữ liệu tham khảo năm 2023 và 2024 của ngành Công nghệ thông tin lần lượt là 21,30 và 21,35 điểm.
Cách tính điểm xét tuyển đại học năm 2026 - 2027
Điểm xét tuyển phụ thuộc vào phương thức tuyển sinh và quy định của từng trường. Với phương thức dựa trên điểm thi THPT, ngành không nhân hệ số được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm ưu tiên nếu có.
Ví dụ, tổ hợp A00 gồm Toán 7, Lý 7.5 và Hóa 8 sẽ có tổng điểm là 22.5 trước khi cộng điểm ưu tiên.
Với ngành có môn nhân hệ số, công thức có thể được tính theo thang điểm 40 hoặc thang điểm 30:
- Thang điểm 40: Điểm xét tuyển = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3, sau đó nhân 2 và cộng điểm ưu tiên.
- Thang điểm 30: Điểm xét tuyển = Môn 1 + Môn 2 + Môn chính nhân 2, sau đó nhân 3/4 và cộng điểm ưu tiên.
Điểm ưu tiên theo đối tượng
- Nhóm đối tượng 1, 2, 3, 4: cộng 2 điểm.
- Nhóm đối tượng 5, 6, 7: cộng 1 điểm.
Điểm ưu tiên theo khu vực
- KV1: cộng 0,75 điểm.
- KV2-NT: cộng 0,5 điểm.
- KV2: cộng 0,25 điểm.
- KV3: không cộng điểm.
Cách tính điểm xét học bạ
Với phương thức xét học bạ theo tổ hợp 3 môn, điểm xét tuyển được tính bằng tổng điểm của ba môn và điểm ưu tiên:
Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên.
Nếu có môn nhân hệ số, công thức được áp dụng như sau:
Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 nhân 2, sau đó nhân 3/4 và cộng điểm ưu tiên.
Trong đó, M1, M2 và M3 là điểm trung bình các môn theo quy định của từng trường.
Cách tính điểm đánh giá năng lực
Đối với điểm ĐHQG TP.HCM, tổng điểm tối đa là 1.200 điểm. Điểm quy đổi theo thang 30 được tính bằng công thức:
Điểm quy đổi thang 30 = Tổng điểm nhân 30 chia cho 1.200.
Đối với điểm ĐHQG Hà Nội, tổng điểm tối đa là 150 điểm. Công thức quy đổi là:
Điểm quy đổi thang 30 = Tổng điểm nhân 30 chia cho 150.
Điểm các khối xét tuyển phổ biến
| Khối | Môn xét tuyển | Công thức |
|---|---|---|
| A00 | Toán, Lý, Hóa | Toán + Lý + Hóa + ưu tiên |
| B00 | Toán, Hóa, Sinh | Toán + Hóa + Sinh + ưu tiên |
| C00 | Văn, Sử, Địa | Văn + Sử + Địa + ưu tiên |
| D01 | Văn, Toán, Anh | Văn + Toán + Anh + ưu tiên |
Nhìn chung, bảng điểm các năm trước chỉ có giá trị tham khảo, không thay thế điểm chuẩn Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải cơ sở Phú Thọ năm 2026 - 2027. Thí sinh cần căn cứ vào phương thức xét tuyển, ngành đăng ký và thông báo chính thức khi trường công bố kết quả.