Thị trường
Giá vàng chiều nay 17/7/2026: Giá vàng SJC chốt giảm tới 1,7 đồng/lượng
Giá vàng chiều nay 17/7/2026 giảm 1,7 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn chạm 14,66 triệu đồng/chỉ, thế giới lên 3.993,6 USD/ounce.
Giá vàng chiều nay 17/7/2026 tiếp tục giảm sâu, đưa giá bán tại các thương hiệu về khoảng 145,6–146,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng trong nước lúc 17h00 ngày 17/7/2026 chưa dứt đà đi xuống. Đây là ngày giảm thứ hai liên tiếp, với mức điều chỉnh phổ biến 1,6 triệu đồng/lượng; một số thương hiệu hạ tới 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
Tại Công ty SJC, cả giá mua và bán đều giảm 1,6 triệu đồng/lượng so với cùng thời điểm ngày 16/7. Vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 143,6–146,6 triệu đồng/lượng, tương ứng chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng.
DOJI đưa giá mua vào xuống 143,6 triệu đồng/lượng sau khi giảm 1,6 triệu đồng. Chiều bán cũng hạ tương tự, còn 146,6 triệu đồng/lượng. Tính theo đơn vị một chỉ, giá bán tại đây tương đương 14,66 triệu đồng.
PNJ chốt giá vàng miếng ở mức 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, người mua vàng đã được hưởng mức giá thấp hơn 1,6 triệu đồng/lượng, nhưng người bán lại nhận về ít hơn tương ứng.
Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận cùng biên độ giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở hai chiều. Giá thu mua hiện là 143,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 146,6 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 3 triệu đồng.
Ở Bảo Tín Minh Châu, chiều mua vào giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng và lùi về 142,3 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm khảo sát. Giá bán giảm 1,6 triệu đồng/lượng xuống 146,6 triệu đồng/lượng, khiến người mua có thể lỗ ngay 4,3 triệu đồng/lượng nếu bán lại.
Phú Quý hạ giá mua mạnh hơn giá bán. Cụ thể, chiều mua mất 1,7 triệu đồng/lượng, còn 143 triệu đồng/lượng; chiều bán giảm 1,6 triệu đồng/lượng xuống 146,6 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai mức giá hiện là 3,6 triệu đồng.
Mi Hồng tiếp tục có giá bán dễ tiếp cận nhất thị trường. Sau khi giảm 1,6 triệu đồng/lượng, vàng tại đây được bán ra với giá 145,6 triệu đồng/lượng. Giá mua vào giảm 1,7 triệu đồng/lượng xuống 144 triệu đồng/lượng, qua đó duy trì mức chênh lệch thấp nhất là 1,6 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 143,6 | 146,6 | -1600 | -1600 |
| Tập đoàn DOJI | 143,6 | 146,6 | -1600 | -1600 |
| Mi Hồng | 144,0 | 145,6 | -1700 | -1600 |
| PNJ | 143,6 | 146,6 | -1600 | -1600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,3 | 146,6 | -1700 | -1600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,6 | 146,6 | -1600 | -1600 |
| Phú Quý | 143,0 | 146,6 | -1700 | -1600 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 142,600 ▼1600K | 146,600 ▼1600K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 142,600 ▼1600K | 146,600 ▼1600K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 142,600 ▼1600K | 146,600 ▼1600K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 142,600 ▼1600K | 146,600 ▼1600K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 142,600 ▼1600K | 146,600 ▼1600K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 142,600 ▼1600K | 146,600 ▼1600K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 142,600 ▼1600K | 146,600 ▼1600K |
| Vàng 24K DOJI | 142,600 ▼1600K | 146,600 ▼1600K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 17/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 143,600 ▼1600K | 146,600 ▼1600K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 143,600 ▼1600K | 146,600 ▼1600K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 143,600 ▼1600K | 146,600 ▼1600K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143,600 ▼1600K | 146,600 ▼1600K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 143,600 ▼1600K | 146,600 ▼1600K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 17/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 142,300 ▼1700K | 146,600 ▼1600K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 142,300 ▼1700K | 146,600 ▼1600K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 142,300 ▼1700K | 146,600 ▼1600K |
| Bản vị vàng BTMC | 142,300 ▼1700K | 146,600 ▼1600K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 142,300 ▼1700K | 146,600 ▼1600K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 142,300 ▼1700K | 146,600 ▼1600K |
| 4. SJC - Cập nhật: 17/7/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143,600 ▼1600K | 146,600 ▼1600K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 143,600 ▼1600K | 146,620 ▼1600K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143,600 ▼1600K | 146,630 ▼1600K |
Giá vàng nhẫn chiều nay 17/7/2026: PNJ bán thấp nhất, Mi Hồng mua cao nhất
Cập nhật chiều 17/7, giá vàng nhẫn giữa các thương hiệu chênh nhau đáng kể. Bảo Tín Mạnh Hải dẫn đầu về giá bán, Mi Hồng trả giá mua cao nhất, còn PNJ đứng cuối bảng ở cả hai chiều giao dịch.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn được mua vào với giá 143,6 triệu đồng/lượng và bán ra 146,6 triệu đồng/lượng. Đây là giá bán cao nhất trong nhóm khảo sát, tương ứng 14,66 triệu đồng cho một chỉ.
DOJI chốt giá nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 142,5–146,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua một chỉ, khách hàng cần thanh toán 14,65 triệu đồng. Khoảng cách mua – bán tại thương hiệu này là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu đưa giá Vàng Rồng Thăng Long lên 146,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Giá thu mua đạt 142,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá bán 4 triệu đồng. Tính theo một chỉ, mức giá dành cho người mua là 14,63 triệu đồng.
Nhẫn 9999 tại Công ty SJC có giá mua vào 142,1 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra đạt 145,6 triệu đồng/lượng, tương đương 14,56 triệu đồng/chỉ và chênh 3,5 triệu đồng/lượng so với giá thu mua.
Mi Hồng trả 144,1 triệu đồng/lượng cho chiều mua vào, cao hơn tất cả thương hiệu còn lại. Giá bán ra đạt 145,6 triệu đồng/lượng, qua đó giữ khoảng cách mua – bán ở mức 1,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất thị trường khảo sát.
PNJ đang mua vàng nhẫn với giá 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Đây lần lượt là hai mức thấp nhất trên thị trường. Người mua một chỉ vàng tại PNJ cần chi 14,55 triệu đồng.
Như vậy, giá vàng nhẫn chiều nay 17/7/2026 chênh 110.000 đồng/chỉ giữa nơi bán cao nhất và thấp nhất. Bảo Tín Mạnh Hải dẫn đầu với 14,66 triệu đồng/chỉ, còn PNJ có giá 14,55 triệu đồng/chỉ.
Giá vàng chiều nay 17/7/2026 bật tăng, SJC vẫn đắt hơn thế giới 19,3 triệu đồng/lượng
Giá vàng thế giới lấy lại đà tăng trong phiên chiều 17/7 sau cú giảm mạnh trước đó. Lúc 12h00 theo giờ Việt Nam, vàng giao ngay đứng ở mức 3.993,6 USD/ounce, cao hơn ngày hôm qua 18,9 USD/ounce.

Quy đổi theo tỷ giá 26.440 đồng/USD của Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 127,3 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và các khoản phí. Cùng thời điểm, vàng miếng SJC trong nước giao dịch ở mức 143,6–146,6 triệu đồng/lượng. Nếu so với giá bán ra, vàng SJC cao hơn quốc tế khoảng 19,3 triệu đồng/lượng.
Đà phục hồi tiếp tục được mở rộng trong phiên quốc tế. Tính đến 6h24 GMT, vàng giao ngay tăng 0,8% lên 4.002,39 USD/ounce, qua đó lấy lại mốc 4.000 USD. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ tăng 0,4%, đạt 4.006,10 USD/ounce.
Lực mua giá thấp là một trong những nguyên nhân giúp vàng đi lên. Trước đó, kim loại quý đã rơi xuống mức thấp nhất kể từ đầu tháng 7. Chuyên gia Tim Waterer của KCM Trade cho biết vùng giá dưới 4.000 USD/ounce đã thu hút một bộ phận nhà đầu tư quay lại thị trường.
Nhịp tăng trong ngày chưa đủ bù đắp mức giảm từ đầu tuần. Giá vàng vẫn mất khoảng 3% và đang hướng đến tuần giao dịch kém tích cực nhất trong sáu tuần. Số liệu lạm phát Mỹ tháng 6 hạ nhiệt không tạo được lực hỗ trợ đáng kể do thị trường tập trung nhiều hơn vào căng thẳng Mỹ – Iran và đà tăng của giá dầu.
Lo ngại nguồn cung gián đoạn đã đẩy giá dầu tăng khoảng 12% trong tuần. Nếu chi phí năng lượng tiếp tục leo cao, lạm phát Mỹ có thể tăng trở lại và khiến Fed áp dụng chính sách tiền tệ cứng rắn hơn. Lãi suất cùng lợi suất trái phiếu đi lên làm giảm sức hấp dẫn của vàng, bởi tài sản này không mang lại dòng tiền định kỳ.
Khả năng Fed nâng lãi suất cũng được củng cố bởi các phát biểu gần đây. Chủ tịch Fed Dallas Lorie Logan ủng hộ phương án tăng lãi suất, còn Phó Chủ tịch Fed Philip Jefferson cho rằng biện pháp này có thể được cân nhắc nếu lạm phát không cải thiện. Công cụ CME FedWatch cho thấy thị trường đang dự báo xác suất Fed nâng lãi suất vào tháng 12 là 73%.
Tại thị trường châu Á, các đại lý vàng ở Ấn Độ phải giảm giá sâu nhất trong một tháng so với giá quốc tế do nhu cầu yếu. Người mua vẫn chờ đợi vì cho rằng giá có thể xuống thêm. Tại Trung Quốc, mức giá cộng thêm so với thị trường quốc tế giữ tương đối ổn định.
Các kim loại quý khác không cùng xu hướng. Bạc tăng 0,6% lên 55,83 USD/ounce, còn bạch kim mất 1% xuống 1.602,02 USD/ounce. Palladium giảm 0,4%, còn 1.244,84 USD/ounce. Tính chung cả tuần, bạc, bạch kim và palladium đều đứng trước khả năng giảm giá.