Thị trường
Giá vàng chiều nay 22/7/2026 lúc 18h00: Mi Hồng giảm sâu nhất, vàng thế giới vượt 4.100 USD/ounce
Sau nhịp giữ giá cao vào buổi sáng, giá vàng chiều nay 22/7/2026 đồng loạt giảm tới 1,6 triệu đồng/lượng. Vàng miếng phổ biến ở vùng 142–146 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều nay 22/7/2026 cập nhật lúc 18h00 không còn duy trì đà tăng của buổi sáng. Giá vàng miếng tại các doanh nghiệp đồng loạt giảm từ 400.000 đồng đến 1,6 triệu đồng/lượng, còn vàng thế giới tiếp tục đứng trên ngưỡng 4.100 USD/ounce.
Giá vàng miếng: Mi Hồng có mức giảm lớn nhất
Mi Hồng trở thành điểm đáng chú ý nhất của thị trường khi hạ giá mua vàng miếng 1,6 triệu đồng/lượng và giảm giá bán 1,2 triệu đồng/lượng. Giá giao dịch hiện còn 142,2 triệu đồng/lượng mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch hai chiều đạt 2 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty SJC, giá mua vào giảm 1,4 triệu đồng/lượng so với cùng thời điểm ngày 21/7, xuống 142 triệu đồng/lượng. Giá bán ra giảm nhẹ hơn, mất 400.000 đồng/lượng và lùi về 146 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tăng lên 4 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng chốt giá vàng miếng ở mức 142–146 triệu đồng/lượng. Chiều mua vào giảm 1,4 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra hạ 400.000 đồng/lượng. Mức chênh lệch tại doanh nghiệp hiện là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đưa giá mua vàng về 142 triệu đồng/lượng, thấp hơn phiên chiều hôm qua 1,4 triệu đồng/lượng. Giá bán ra giảm 400.000 đồng/lượng xuống 146 triệu đồng/lượng, khiến biên độ giữa hai chiều được kéo lên 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giá mua vàng SJC giảm 600.000 đồng/lượng, còn 142 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra được hạ 400.000 đồng/lượng và đứng ở 146 triệu đồng/lượng. Người mua đang chịu mức chênh 4 triệu đồng mỗi lượng.
Ở Phú Quý, giá mua vào giảm 500.000 đồng/lượng, còn giá bán ra mất 400.000 đồng/lượng. Doanh nghiệp hiện giao dịch vàng miếng trong vùng 142–146 triệu đồng/lượng, tương ứng khoảng cách 4 triệu đồng/lượng.
PNJ giảm giá mua vàng miếng 900.000 đồng/lượng xuống 142 triệu đồng/lượng. Giá bán ra chỉ hạ 400.000 đồng/lượng, còn 146 triệu đồng/lượng. Mức chênh giữa giá doanh nghiệp bán ra và thu mua lại đạt 4 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 142,0 | 146,0 | -1400 | -400 |
| Tập đoàn DOJI | 142,0 | 146,0 | -1400 | -400 |
| Mi Hồng | 142,2 | 144,2 | -1600 | -1200 |
| PNJ | 142,0 | 146,0 | -900 | -400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,0 | 146,0 | -600 | -400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,0 | 146,0 | -1400 | -400 |
| Phú Quý | 141,5 | 146,0 | -1000 | -400 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/7/2026 18:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.000.000 ▼ 900.000 | 145.000.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.020.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.030.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.000.000 ▼ 900.000 | 145.100.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.000.000 ▼ 900.000 | 143.000.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.584.158 ▼ 396.040 | 141.584.158 ▼ 396.040 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.610.726 ▼ 300.030 | 107.410.726 ▼ 300.030 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.599.724 ▼ 272.028 | 97.399.724 ▼ 272.028 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.588.723 ▼ 244.025 | 87.388.723 ▼ 244.025 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.727.337 ▼ 233.224 | 83.527.337 ▼ 233.224 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.986.963 ▼ 166.817 | 59.786.963 ▼ 166.817 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| 2. DOJI - Cập nhật: 22/7/2026 18:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 149.900.000 ▼900.000 |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng 24K DOJI | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 10/7/2026 18:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| 4. BTMC - Cập nhật: 22/7/2026 18:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Bản vị vàng BTMC | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 141.100.000 ▲400.000 | 146.100.000 ▲400.000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 140.900.000 ▲400.000 | 145.900.000 ▲400.000 |
Giá vàng nhẫn: PNJ có chênh lệch mua – bán cao nhất
Giá vàng nhẫn tại PNJ hiện ở mức 140 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. Với khoảng cách 5,5 triệu đồng/lượng, đây là thương hiệu có biên độ mua – bán lớn nhất trong nhóm khảo sát.
Công ty SJC mua vàng nhẫn 9999 với giá 141 triệu đồng/lượng và bán ra 145 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch giữa hai chiều đạt 4 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đang áp dụng giá 141,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 145 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Khoảng cách thực tế giữa hai mức giá là 3,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng nhẫn trong vùng 142–146 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tại doanh nghiệp duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI cũng được mua vào với giá 142 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 146 triệu đồng/lượng. Người mua phải chịu mức chênh 4 triệu đồng mỗi lượng.
Bảo Tín Minh Châu chốt giá Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 142 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 146 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Biên độ giữa hai chiều tương ứng 4 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng mua vàng nhẫn với giá 142 triệu đồng/lượng và bán ra 144 triệu đồng/lượng. Khoảng cách 2 triệu đồng/lượng là mức thấp nhất trong số các thương hiệu được khảo sát chiều nay.
Giá vàng thế giới tiến lên mức cao nhất hai tuần
Tính đến 17h00 ngày 22/7 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đạt 4.119 USD/ounce, tăng 43,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Kim loại quý tiếp tục giữ vững trên mốc 4.100 USD/ounce sau khi tăng hơn 1%.
Theo tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.286 đồng/USD, giá vàng quốc tế quy đổi đạt khoảng 130,9 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí. So với giá bán vàng miếng SJC 146 triệu đồng/lượng, thị trường trong nước đang cao hơn thế giới khoảng 15,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tăng lên vùng cao nhất trong hai tuần nhờ sự trở lại của lực mua kỹ thuật. Căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục thúc đẩy nhu cầu trú ẩn, còn giới đầu tư đang hướng sự chú ý đến cuộc họp của Fed vào tuần tới để đánh giá triển vọng lãi suất.
Dữ liệu trước đó cho thấy giá vàng giao ngay lúc 8h11 GMT tăng 0,9% lên 4.112,29 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn Mỹ giao tháng 8 cũng tăng 1%, đạt 4.116,80 USD/ounce. Sau những phiên biến động mạnh, ngưỡng 4.000 USD/ounce vẫn được xem là vùng hỗ trợ quan trọng.
Giá dầu đi lên làm gia tăng lo ngại về lạm phát và khả năng lãi suất tiếp tục ở mức cao. Yếu tố này có thể kìm hãm sức tăng của vàng trong ngắn hạn. Tuy nhiên, bất ổn địa chính trị và kỳ vọng Mỹ – Iran có thể nối lại đàm phán đang giúp giá kim loại quý duy trì đà phục hồi. Khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 hiện được thị trường đánh giá ở mức khoảng 67%.