Thị trường
Giá vàng hôm nay 26/7/2026 sáng sớm: Giá bán cao nhất đạt 141,5 triệu đồng/lượng
Cập nhật giá vàng hôm nay 26/7/2026, vàng miếng giao dịch quanh 137,5 – 141,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá vàng thế giới đứng ở mức 4.053,7 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 26/7/2026 giữ đà tăng, Mi Hồng bán ra thấp nhất thị trường
Bước sang sáng Chủ nhật ngày 26/7/2026, giá vàng trong nước đang giữ nguyên mức giao dịch được thiết lập trong phiên chiều thứ Bảy. Mức bán ra cao nhất hiện là 141,5 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng tiếp tục có giá thấp hơn thị trường với 140 triệu đồng/lượng.
Diễn biến đáng chú ý trong phiên trước là tốc độ tăng của chiều mua vào cao hơn chiều bán ra. Giá thu mua tại một số doanh nghiệp tăng tới 2 – 2,5 triệu đồng/lượng, giúp người bán vàng nhận được mức giá tốt hơn và kéo chênh lệch giao dịch xuống còn 4 triệu đồng/lượng.
Nhóm SJC, DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải đang cùng mua vàng miếng với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. So với ngày trước, giá mua vào tại các hệ thống này tăng 2 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra tăng thêm 1 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty SJC, mức tăng không cân bằng giữa hai chiều đã đưa chênh lệch mua – bán từ 5 triệu xuống còn 4 triệu đồng/lượng. Đây cũng là khoảng cách đang được áp dụng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải trong sáng 26/7.
Phú Quý ghi nhận mức điều chỉnh nổi bật nhất. Sau khi tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán trong phiên trước, giá vàng tại doanh nghiệp hiện đứng ở mức 137,5 – 141,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 26/7/2026 tại PNJ Hà Nội thấp hơn nhóm dẫn đầu ở cả hai chiều. Doanh nghiệp đang mua vào với giá 136,2 triệu đồng/lượng và bán ra 141,2 triệu đồng/lượng. So với ngày trước, mỗi chiều tăng thêm 700.000 đồng/lượng.
Mi Hồng đang áp dụng mức giá 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 140 triệu đồng/lượng bán ra. Phiên chiều qua, doanh nghiệp nâng mỗi chiều thêm 500.000 đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán 2,5 triệu đồng/lượng tại đây là mức thấp nhất trong số các thương hiệu được cập nhật.
Xét về giá mua vào, PNJ Hà Nội đang thấp nhất với 136,2 triệu đồng/lượng. Các doanh nghiệp còn lại chủ yếu thu mua ở mức 137,5 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán, mức phổ biến là 141,5 triệu đồng/lượng, cao hơn Mi Hồng 1,5 triệu đồng/lượng và cao hơn PNJ Hà Nội 300.000 đồng/lượng.
Nhìn chung, giá vàng hôm nay 26/7/2026 tiếp tục duy trì thành quả tăng của phiên trước. Giá thu mua được cải thiện mạnh hơn giá bán ra tại nhiều doanh nghiệp, nhưng người mua vàng vẫn phải đối diện mức chênh từ 2,5 triệu đến 5 triệu đồng/lượng tùy từng hệ thống.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 26/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Mi Hồng | 137,5 | 140,0 | - | - |
| PNJ Hà Nội | 136,2 | 141,2 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Phú Quý | 137,5 | 141,5 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 26/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137.000.000 - | 141.000.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.500.000 - | 141.520.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.500.000 - | 141.530.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137.000.000 - | 141.100.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 134.000.000 - | 139.000.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.623.762 - | 137.623.762 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.610.426 - | 104.410.426 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.879.452 - | 94.679.452 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.148.479 - | 84.948.479 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.395.104 - | 81.195.104 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.318.796 - | 58.118.796 - |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| 2. BTMC - Cập nhật: 26/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 135.700.000 - | 141.700.000 - |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 135.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 129.100.000 - | 0 - |
| 3. PNJ - Cập nhật: 26/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| TPHCM PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| TPHCM SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hà Nội PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Đà Nẵng PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Đà Nẵng SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Miền Tây PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Miền Tây SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Tây Nguyên PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Tây Nguyên SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 134.500.000 - | 139.500.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.360.000 - | 139.360.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.910.000 - | 138.110.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.580.000 - | 127.780.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.730.000 - | 104.630.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.960.000 - | 94.860.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.780.000 - | 90.680.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.200.000 - | 85.100.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.710.000 - | 81.610.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.130.000 - | 58.030.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.410.000 - | 52.310.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.550.000 - | 46.450.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 132.180.000 - | 138.380.000 - |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 127.500.000 - | 0 - |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 124.980.000 - | 0 - |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 26/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.400.000 - | 141.400.000 - |
| Vàng trang sức 999.9 | 135.500.000 - | 140.500.000 - |
| Vàng trang sức 999 | 135.400.000 - | 140.400.000 - |
| Vàng trang sức 99 | 134.145.000 - | 139.095.000 - |
| Vàng trang sức 98 | 132.790.000 - | 137.690.000 - |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000.000 - | 0 - |
| 5. DOJI - Cập nhật: 26/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.500.000 - | 142.500.000 - |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.500.000 - | 142.500.000 - |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 136.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 136.000.000 - | 141.000.000 - |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.300.000 - | 141.000.000 - |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 26/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.500.000 - | 140.000.000 - |
| Vàng 99,9% | 137.500.000 - | 140.000.000 - |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 125.000.000 - | 128.000.000 - |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 124.300.000 - | 127.300.000 - |
| Vàng 95 (95,0%) | 120.500.000 - | 0 - |
| Vàng V75 (75,0%) | 91.500.000 - | 94.500.000 - |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.000.000 - | 83.000.000 - |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.000.000 - | 80.000.000 - |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.000.000 - | 74.000.000 - |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.000.000 - | 47.000.000 - |
| 7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 26/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.890.000 - | 14.270.000 - |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 137.400.000 - | 0 - |
| Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long | 138.900.000 - | 0 - |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 135.700.000 - | 141.700.000 - |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 135.600.000 - | 141.600.000 - |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 131.000.000 - | 0 - |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 130.500.000 - | 0 - |
Giá vàng hôm nay 26/7/2026: BTMC cao hơn SJC 1,7 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng nhẫn sáng Chủ nhật đang kế thừa toàn bộ mức giá cuối phiên trước. Sau diễn biến chiều 25/7, nhiều sản phẩm nhẫn 9999 đã lên trên 142 triệu đồng/lượng và chưa ghi nhận thay đổi mới vào lúc 5h00 ngày 26/7.
Ở chiều bán ra, Bảo Tín Minh Châu dẫn đầu với 142,7 triệu đồng/lượng đối với Vàng Rồng Thăng Long 9999. Giá mua vào tại đây cũng cao nhất thị trường, đạt 138,9 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai đầu giá là 3,8 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đứng ngay phía sau với mức mua vào 138,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,6 triệu đồng/lượng. Hai mức giá này chỉ thấp hơn Bảo Tín Minh Châu 100.000 đồng/lượng.
DOJI đang giao dịch nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 138,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 142,5 triệu đồng/lượng chiều bán. Biên độ mua – bán hiện là 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tại Phú Quý thấp hơn nhóm dẫn đầu. Doanh nghiệp hiện mua vào với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng, tương ứng mức chênh 4 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng hôm nay 26/7/2026 đang ở vùng 136,2 – 141,2 triệu đồng/lượng. PNJ có giá mua vào thấp nhất, đồng thời khoảng cách giao dịch 5 triệu đồng/lượng cũng cao nhất trong nhóm được cập nhật.
SJC đang giữ giá vàng nhẫn 9999 ở mức 137 – 141 triệu đồng/lượng. Với mức bán ra 141 triệu đồng/lượng, SJC thấp hơn Bảo Tín Minh Châu 1,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn Bảo Tín Mạnh Hải 1,6 triệu đồng/lượng và thấp hơn DOJI 1,5 triệu đồng/lượng.
Xét toàn thị trường, giá mua vào hiện chênh nhau tối đa 2,7 triệu đồng/lượng giữa Bảo Tín Minh Châu và PNJ. Ở chiều bán ra, khoảng cách cao nhất là 1,7 triệu đồng/lượng giữa Bảo Tín Minh Châu và SJC. Mặt bằng này được hình thành trong phiên chiều qua và tiếp tục là giá tham chiếu trong sáng 26/7.
Giá vàng hôm nay 26/7/2026 giữ trên 4.000 USD/ounce, nhà đầu tư kỳ vọng tăng
Mặt bằng giá vàng thế giới sáng Chủ nhật đang được xác định theo mức cuối phiên chiều 25/7. Theo đó, kim loại quý hiện ở mức 4.053,7 USD/ounce, cao hơn 21,39 USD/ounce so với ngày trước.

Sau nhịp tăng trong phiên trước, giá vàng tiếp tục duy trì trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Khoảng cách hiện tại so với vùng hỗ trợ này là 53,7 USD/ounce, tạo cơ sở để nhiều nhà đầu tư cá nhân kỳ vọng thị trường còn khả năng phục hồi.
Tuy nhiên, kết quả khảo sát giới chuyên gia lại cho thấy tâm lý kém tích cực hơn. Trong số 18 chuyên gia Phố Wall tham gia, chỉ 4 người, tương đương 22%, lựa chọn kịch bản giá tăng trong tuần mới.
Có 7 chuyên gia, chiếm 39%, dự báo giá vàng sẽ giảm. Tỷ lệ lựa chọn xu hướng đi ngang cũng đạt 39%, tương ứng 7 người, phản ánh tâm lý chờ đợi sau giai đoạn thị trường biến động khó đoán.
Nhóm nhà đầu tư cá nhân đưa ra dự báo lạc quan hơn. Trong 249 lượt bình chọn, có 147 người, chiếm 59%, cho rằng giá vàng sẽ tăng trong tuần tới.
Số người dự báo giá giảm là 48, tương đương 19%. Ngoài ra, 54 nhà đầu tư, chiếm 22%, cho rằng thị trường chưa tạo ra xu hướng mới và có thể tiếp tục đi ngang.
Nhìn chung, giá vàng hôm nay 26/7/2026 đang được tham chiếu ở mức 4.053,7 USD/ounce. Giá đã tăng hơn 21 USD/ounce trong phiên trước và tiếp tục giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, nhưng triển vọng tuần mới vẫn phụ thuộc vào khả năng duy trì vùng hỗ trợ quan trọng này.