Thị trường

Thị trường

Giá vàng hôm nay 27/7/2026 sáng sớm: Giá bán cao nhất trên 141 triệu đồng/lượng

Văn Khoa 27/07/2026 5:30

Giá vàng hôm nay 27/7/2026 mở đầu tuần với vàng miếng quanh 141,5 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn vượt 142 triệu đồng và người mua tuần trước tiếp tục.

Giá vàng hôm nay 27/7/2026: Đầu tuần mới, người mua từ ngày 19/7 lỗ tới 11,3 triệu đồng

Giá vàng hôm nay 27/7/2026 duy trì mặt bằng bán ra phổ biến 141,5 triệu đồng/lượng, còn chiều mua vào chủ yếu ở mức 137,5 triệu đồng/lượng. Người xuống tiền mua vàng ngày 19/7 hiện lỗ từ 9 đến 11,3 triệu đồng/lượng.

Đầu tuần này, khoản lỗ của người mua được tính bằng giá bán ra tại thời điểm ngày 19/7 trừ giá mua vào của doanh nghiệp ngày 27/7. Với giá vàng từng phổ biến ở mức 147,5 triệu đồng/lượng, mức thu mua 137,5 triệu đồng/lượng hiện nay khiến người sở hữu vàng giảm khoảng 10 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội là thương hiệu ghi nhận khoản lỗ cao nhất trong nhóm khảo sát. Doanh nghiệp hiện mua vào với giá 136,2 triệu đồng/lượng và bán ra 141,2 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 19/7 với giá 147,5 triệu đồng/lượng đang lỗ 11,3 triệu đồng/lượng nếu bán lại.

Tại SJC, giá vàng đầu tuần được duy trì ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Khoản lỗ của người mua từ ngày 19/7 hiện là 10 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 1 triệu đồng/chỉ.

DOJI có cùng mức giao dịch 137,5–141,5 triệu đồng/lượng. So với giá bán ra 147,5 triệu đồng/lượng vào ngày 19/7, khách hàng bán vàng ở thời điểm hiện tại mất khoảng 10 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu cũng thu mua vàng với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Sau hơn một tuần nắm giữ, người mua đang chịu mức giảm giá trị khoảng 10 triệu đồng/lượng.

Mặt bằng tại Bảo Tín Mạnh Hải không có nhiều khác biệt, với giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua vàng ngày 19/7, khoản lỗ tạm tính hiện ở mức 10 triệu đồng/lượng.

Phú Quý đang giao dịch vàng trong khoảng 137,5–141,5 triệu đồng/lượng. Mức thu mua hiện tại thấp hơn 10 triệu đồng/lượng so với giá bán ra phổ biến ngày 19/7.

Mi Hồng có khoản lỗ thấp nhất trong nhóm. Giá vàng tại đây hiện ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 140 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức bán 146,5 triệu đồng/lượng ngày 19/7, người mua đang lỗ khoảng 9 triệu đồng/lượng.

Diễn biến trên xuất hiện sau một tuần giá vàng liên tục đổi chiều. Từ mức bán ra 147,5 triệu đồng/lượng ngày 19/7, thị trường hạ xuống khoảng 146 triệu đồng/lượng ngày 20/7. Giá hồi phục trong thời gian ngắn vào ngày 21/7 trước khi giảm về vùng 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7.

Đến ngày 24/7, giá bán ra tăng trở lại mức 140,5 triệu đồng/lượng và tiếp tục lên 141,5 triệu đồng/lượng trong ngày 25/7. Dù có hai phiên phục hồi, mức giá mua vào đầu tuần mới vẫn thấp hơn khá xa so với số tiền người mua phải trả ngày 19/7.

Giá vàng hôm nayNgày 27/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,5141,5--
Tập đoàn DOJI137,5141,5--
Mi Hồng137,5140,0--
PNJ Hà Nội136,2141,2--
Bảo Tín Minh Châu137,5141,5--
Bảo Tín Mạnh Hải137,5141,5--
Phú Quý137,5141,5--
1. SJC - Cập nhật: 27/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ137.000.000
-
141.000.000
-
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.500.000
-
141.520.000
-
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.500.000
-
141.530.000
-
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ137.000.000
-
141.100.000
-
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%134.000.000
-
139.000.000
-
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%130.623.762
-
137.623.762
-
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.610.426
-
104.410.426
-
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.879.452
-
94.679.452
-
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.148.479
-
84.948.479
-
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.395.104
-
81.195.104
-
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.318.796
-
58.118.796
-
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
2. BTMC - Cập nhật: 27/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC137.500.000
-
141.500.000
-
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9135.700.000
-
141.700.000
-
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9135.500.000
-
141.500.000
-
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.900.000
-
142.700.000
-
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.900.000
-
142.700.000
-
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.900.000
-
142.700.000
-
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)129.100.000
-
0
-
3. PNJ - Cập nhật: 27/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.500.000
-
141.500.000
-
TPHCM PNJ136.200.000
-
141.200.000
-
TPHCM SJC137.500.000
-
141.500.000
-
Hà Nội PNJ136.200.000
-
141.200.000
-
Đà Nẵng PNJ136.200.000
-
141.200.000
-
Đà Nẵng SJC137.500.000
-
141.500.000
-
Miền Tây PNJ136.200.000
-
141.200.000
-
Miền Tây SJC137.500.000
-
141.500.000
-
Tây Nguyên PNJ136.200.000
-
141.200.000
-
Tây Nguyên SJC137.500.000
-
141.500.000
-
Đông Nam Bộ PNJ136.200.000
-
141.200.000
-
Đông Nam Bộ SJC137.500.000
-
141.500.000
-
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.200.000
-
141.200.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9134.500.000
-
139.500.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999134.360.000
-
139.360.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99131.910.000
-
138.110.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)121.580.000
-
127.780.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)94.730.000
-
104.630.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.960.000
-
94.860.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)80.780.000
-
90.680.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)75.200.000
-
85.100.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.710.000
-
81.610.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.130.000
-
58.030.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.410.000
-
52.310.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.550.000
-
46.450.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.200.000
-
141.200.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.200.000
-
141.200.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920132.180.000
-
138.380.000
-
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99127.500.000
-
0
-
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99124.980.000
-
0
-
4. Phú Quý - Cập nhật: 27/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.500.000
-
141.500.000
-
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.500.000
-
141.500.000
-
Phú quý 1 lượng 99.9137.400.000
-
141.400.000
-
Vàng trang sức 999.9135.500.000
-
140.500.000
-
Vàng trang sức 999135.400.000
-
140.400.000
-
Vàng trang sức 99134.145.000
-
139.095.000
-
Vàng trang sức 98132.790.000
-
137.690.000
-
Vàng 999.9 phi SJC130.000.000
-
0
-
5. DOJI - Cập nhật: 27/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL138.500.000
-
142.500.000
-
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng138.500.000
-
142.500.000
-
Hà Nội Nữ trang 99.99136.500.000
-
141.500.000
-
Hà Nội Nữ trang 99.9136.000.000
-
141.000.000
-
Hà Nội Nữ trang 99135.300.000
-
141.000.000
-
6. Mi Hồng - Cập nhật: 27/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.500.000
-
140.000.000
-
Vàng 99,9%137.500.000
-
140.000.000
-
Vàng 9T85 (98,5%)125.000.000
-
128.000.000
-
Vàng 9T8 (98,0%)124.300.000
-
127.300.000
-
Vàng 95 (95,0%)120.500.000
-
0
-
Vàng V75 (75,0%)91.500.000
-
94.500.000
-
Vàng V68 (68,0%)80.000.000
-
83.000.000
-
Vàng 6T1 (61,0%)77.000.000
-
80.000.000
-
Vàng 14K (58,0%)71.000.000
-
74.000.000
-
Vàng 10K (41,0%)44.000.000
-
47.000.000
-
7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 27/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)137.500.000
-
141.500.000
-
Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen138.900.000
-
142.700.000
-
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)138.900.000
-
142.700.000
-
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.890.000
-
14.270.000
-
Nhẫn tròn 999.9 BTMH137.400.000
-
0
-
Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long138.900.000
-
0
-
Vàng trang sức 24K (999.9)135.700.000
-
141.700.000
-
Vàng trang sức 24K (99.9)135.600.000
-
141.600.000
-
Vàng nguyên liệu 999,9131.000.000
-
0
-
Vàng nguyên liệu 99.9130.500.000
-
0
-

Giá vàng hôm nay 27/7/2026: Đầu tuần mới, người mua từ ngày 19/7 lỗ tới 11,3 triệu đồng

Giá vàng hôm nay 27/7/2026 duy trì mặt bằng bán ra phổ biến 141,5 triệu đồng/lượng, còn chiều mua vào chủ yếu ở mức 137,5 triệu đồng/lượng. Người xuống tiền mua vàng ngày 19/7 hiện lỗ từ 9 đến 11,3 triệu đồng/lượng.

Đầu tuần này, khoản lỗ của người mua được tính bằng giá bán ra tại thời điểm ngày 19/7 trừ giá mua vào của doanh nghiệp ngày 27/7. Với giá vàng từng phổ biến ở mức 147,5 triệu đồng/lượng, mức thu mua 137,5 triệu đồng/lượng hiện nay khiến người sở hữu vàng giảm khoảng 10 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội là thương hiệu ghi nhận khoản lỗ cao nhất trong nhóm khảo sát. Doanh nghiệp hiện mua vào với giá 136,2 triệu đồng/lượng và bán ra 141,2 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 19/7 với giá 147,5 triệu đồng/lượng đang lỗ 11,3 triệu đồng/lượng nếu bán lại.

Tại SJC, giá vàng đầu tuần được duy trì ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Khoản lỗ của người mua từ ngày 19/7 hiện là 10 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 1 triệu đồng/chỉ.

DOJI có cùng mức giao dịch 137,5–141,5 triệu đồng/lượng. So với giá bán ra 147,5 triệu đồng/lượng vào ngày 19/7, khách hàng bán vàng ở thời điểm hiện tại mất khoảng 10 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu cũng thu mua vàng với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Sau hơn một tuần nắm giữ, người mua đang chịu mức giảm giá trị khoảng 10 triệu đồng/lượng.

Mặt bằng tại Bảo Tín Mạnh Hải không có nhiều khác biệt, với giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua vàng ngày 19/7, khoản lỗ tạm tính hiện ở mức 10 triệu đồng/lượng.

Phú Quý đang giao dịch vàng trong khoảng 137,5–141,5 triệu đồng/lượng. Mức thu mua hiện tại thấp hơn 10 triệu đồng/lượng so với giá bán ra phổ biến ngày 19/7.

Mi Hồng có khoản lỗ thấp nhất trong nhóm. Giá vàng tại đây hiện ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 140 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức bán 146,5 triệu đồng/lượng ngày 19/7, người mua đang lỗ khoảng 9 triệu đồng/lượng.

Diễn biến trên xuất hiện sau một tuần giá vàng liên tục đổi chiều. Từ mức bán ra 147,5 triệu đồng/lượng ngày 19/7, thị trường hạ xuống khoảng 146 triệu đồng/lượng ngày 20/7. Giá hồi phục trong thời gian ngắn vào ngày 21/7 trước khi giảm về vùng 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7.

Đến ngày 24/7, giá bán ra tăng trở lại mức 140,5 triệu đồng/lượng và tiếp tục lên 141,5 triệu đồng/lượng trong ngày 25/7. Dù có hai phiên phục hồi, mức giá mua vào đầu tuần mới vẫn thấp hơn khá xa so với số tiền người mua phải trả ngày 19/7.

Giá vàng thế giới hôm nay 27/7/2026: Chênh lệch với vàng SJC lên tới 12,9 triệu đồng/lượng

Giá vàng thế giới hôm nay 27/7/2026 mở đầu tuần ở mức 4.053,7 USD/ounce. Sau quy đổi, vàng quốc tế thấp hơn giá bán vàng miếng SJC trong nước khoảng 12,9 triệu đồng/lượng.

Cập nhật lúc 5h30 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đạt 4.053,7 USD/ounce, tăng 21,39 USD/ounce trong phiên giao dịch cuối tuần trước.

Biểu đò giá vàng thế giới trong tuần qua
Biểu đò giá vàng thế giới trong tuần qua

Với tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.319 VND/USD, mỗi lượng vàng thế giới có giá khoảng 128,6 triệu đồng. Con số này chưa bao gồm thuế, phí và các chi phí phát sinh khi đưa vàng về thị trường trong nước.

Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC dao động từ 137,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào đến 141,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khoảng cách giữa giá bán SJC và vàng quốc tế sau quy đổi vào khoảng 12,9 triệu đồng/lượng.

Lukman Otunuga, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại FXTM, đánh giá lạm phát sẽ là một trong những dữ liệu có sức ảnh hưởng lớn nhất tới giá vàng trong tuần mới.

Giới đầu tư đang dành sự quan tâm đặc biệt cho cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, báo cáo PCE và tình hình địa chính trị. Những thông tin này có thể khiến giá vàng biến động mạnh quanh vùng 4.000 USD/ounce.

Khả năng Fed tăng lãi suất ngay trong tháng 7 hiện được thị trường ước tính ở mức 34%. Kịch bản được nhiều nhà đầu tư quan tâm hơn là một đợt điều chỉnh lãi suất vào tháng 9.

Bên cạnh chính sách tiền tệ, các mức thuế nhập khẩu mới từ 10–12,5% của Mỹ cũng có thể làm gia tăng chi phí hàng hóa. Nếu áp lực giá quay trở lại, Fed sẽ có ít dư địa hơn để nới lỏng chính sách.

Báo cáo PCE cao hơn dự kiến có thể củng cố khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9. Trong trường hợp này, vàng có thể chịu áp lực và quay về vùng 4.000 USD/ounce.

Nếu lạm phát tiếp tục giảm, nhu cầu đối với vàng có thể cải thiện và đưa giá trở lại vùng cao hơn. Dẫu vậy, giá dầu quanh mốc 100 USD/thùng vẫn tiềm ẩn nguy cơ kéo lạm phát đi lên, qua đó hạn chế đà tăng của kim loại quý.

Vùng 4.000 USD/ounce hiện được xem là mốc hỗ trợ đáng chú ý. Khi giá giảm xuống dưới khu vực này, các vùng mục tiêu tiếp theo có thể nằm tại 3.950 USD/ounce và 3.900 USD/ounce.

Ở kịch bản tích cực, việc duy trì trên 4.000 USD/ounce sẽ mở ra cơ hội để giá vàng phục hồi lên vùng 4.100 USD/ounce, thậm chí tiến gần 4.200 USD/ounce.

Văn Khoa