Thị trường

Lãi suất ngân hàng ngày 29/7/2026: VPBank nâng lãi suất chứng chỉ tiền gửi lên 9%/năm

Vũ Sơn29/07/2026 14:58

Lãi suất chứng chỉ tiền gửi được VPBank nâng lên 9%/năm cho kỳ hạn 6-13 tháng ngày 29/7/2026. Nhiều ngân hàng lớn đồng loạt gia tăng huy động qua giấy tờ có giá.

Ngày 29/7/2026, thị trường tài chính ghi nhận sự gia tăng cạnh tranh huy động vốn khi các ngân hàng thương mại liên tục đẩy mạnh phát hành chứng chỉ tiền gửi. Trong đó, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) niêm yết mức lãi suất chứng chỉ tiền gửi lên tới 9,0%/năm đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 13 tháng.

Lãi suất chứng chỉ tiền gửi ngân hàng

Biểu lãi suất chứng chỉ tiền gửi tại VPBank

Theo biểu lãi suất áp dụng cho khách hàng mua chứng chỉ tiền gửi từ 100 triệu đồng trở lên, VPBank niêm yết mức 1,5%/năm cho kỳ hạn 1-13 ngày, 2,0%/năm với kỳ hạn 14-20 ngày và 2,5%/năm cho kỳ hạn 21-29 ngày. Mức lãi suất này cao hơn đáng kể so với trần lãi suất tiền gửi tiết kiệm truyền thống kỳ hạn dưới 30 ngày (tối đa 0,5%/năm).

Đối với các kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất chứng chỉ tiền gửi tại VPBank dao động từ 7,3%/năm đến 8,0%/năm. Cụ thể, kỳ hạn 30-59 ngày áp dụng mức 7,3%/năm; kỳ hạn 60-89 ngày là 7,5%/năm; và kỳ hạn 90-183 ngày đạt 8,0%/năm. Do đây là sản phẩm giấy tờ có giá, công cụ này không chịu mức trần lãi suất 4,75%/năm áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm thông thường kỳ hạn dưới 6 tháng.

Ở các kỳ hạn dài hơn, VPBank niêm yết mức lãi suất 9,0%/năm cho các kỳ hạn từ 184 ngày đến 389 ngày (tương đương từ hơn 6 tháng đến dưới 13 tháng). Với kỳ hạn 390-449 ngày, lãi suất là 8,5%/năm; kỳ hạn 450-539 ngày là 8,0%/năm; kỳ hạn 540-719 ngày ở mức 7,0%/năm và kỳ hạn 720-1830 ngày áp dụng 6,5%/năm.

Đối với mệnh giá chứng chỉ tiền gửi từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng, VPBank áp dụng mức lãi suất cao nhất là 7,8%/năm cho kỳ hạn 184-209 ngày, và 7,2%/năm cho các kỳ hạn từ 210-389 ngày.

Làn sóng phát hành giấy tờ có giá tại các ngân hàng

Bên cạnh VPBank, nhiều ngân hàng thương mại khác cũng đẩy mạnh kênh huy động qua chứng chỉ tiền gửi. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phát hành chứng chỉ tiền gửi trực tuyến trên ứng dụng VCB Digibank với mệnh giá 100.000 đồng/chứng chỉ. Lãi suất niêm yết cho kỳ hạn 6 tháng là 7,5%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 7,7%/năm và kỳ hạn 12 tháng là 7,9%/năm.

Tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB), lãi suất chứng chỉ tiền gửi theo ngày đạt 1,8%/năm, theo tuần là 4,0%/năm. Các kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng và 3-5 tháng lần lượt niêm yết ở mức 6,5%/năm, 6,7%/năm và 7,0%/năm. Kỳ hạn 6 tháng đạt 7,1%/năm.

Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) niêm yết lãi suất chứng chỉ tiền gửi ở mức 0,5%/năm cho kỳ hạn 5 ngày, 5,0%/năm cho kỳ hạn 15 ngày, 7,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 7,3%/năm cho kỳ hạn 2 tháng và 7,5%/năm cho kỳ hạn 3 tháng.

Ngân hàng TMCP Bản Việt (BVBank) triển khai chương trình huy động qua chứng chỉ tiền gửi từ ngày 17/7 đến 31/12 với số tiền tối thiểu từ 10 triệu đồng. Mức lãi suất áp dụng cho kỳ hạn 6, 9 và 12 tháng là 8,2%/năm. Với kỳ hạn 15 tháng hoặc phương thức nhận lãi hàng tháng, lãi suất dao động trong khoảng 7,64% - 8,06%/năm.

Bảng lãi suất huy động trực tuyến ngày 29/7/2026

Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất tiền gửi tiết kiệm trực tuyến (%/năm) niêm yết tại các ngân hàng ngày 29/7/2026:

Ngân hàng1 tháng3 tháng6 tháng9 tháng12 tháng18 tháng
AGRIBANK4,754,756,606,606,806,80
BIDV4,754,756,606,606,806,80
VIETCOMBANK4,754,756,606,606,806,80
VIETINBANK4,754,756,606,606,806,80
ABBANK3,804,006,256,256,255,80
ACB4,754,757,607,707,80-
BAC A BANK4,754,757,057,057,106,95
BAOVIETBANK4,754,756,406,406,506,50
BVBANK4,754,756,706,706,906,70
EXIMBANK4,604,705,405,405,305,30
GPBANK3,603,705,255,355,555,55
HDBANK4,204,305,004,805,305,60
KIENLONGBANK4,204,205,505,205,505,15
LPBANK4,604,656,806,806,906,95
MB4,504,705,805,806,356,35
MBV4,604,757,007,007,007,00
MSB4,754,756,306,306,806,60
NAM A BANK4,604,756,406,606,606,90
NCB4,704,756,206,206,406,70
OCB4,754,756,606,606,906,80
PGBANK4,754,756,906,907,006,80
PVCOMBANK4,754,755,305,305,606,30
SACOMBANK4,504,506,406,406,606,60
SAIGONBANK4,754,756,906,707,207,00
SCB1,601,902,902,903,703,90
SEABANK3,954,454,955,155,305,75
SHB4,604,656,206,406,506,60
TECHCOMBANK4,354,656,556,556,755,85
TPBANK4,754,756,056,056,256,25
VCBNEO4,754,757,007,007,007,00
VIB4,354,455,705,807,005,90
VIET A BANK4,704,756,006,006,106,20
VIETBANK4,604,605,906,006,106,40
VIKKI BANK4,704,706,006,006,106,10
VPBANK4,454,656,006,006,006,00

Vũ Sơn