Thị trường
Lãi suất ngân hàng ngày 5/8/2026: SeABank mở màn giảm lãi suất huy động
SeABank là ngân hàng đầu tiên điều chỉnh giảm 0,3 điểm phần trăm lãi suất tiết kiệm trong tháng 8/2026, giữa lúc lãi suất thị trường liên ngân hàng tăng mạnh.
Ngày 5/8/2026, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) công bố điều chỉnh giảm đồng loạt 0,3 điểm phần trăm lãi suất huy động ở các kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng. Đây là ngân hàng đầu tiên hạ lãi suất tiết kiệm trong tháng 8/2026 và cũng là lần giảm thứ ba liên tiếp của đơn vị này kể từ tháng 4/2026.

SeABank hạ 0,3% lãi suất các kỳ hạn trung và dài hạn
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến được SeABank niêm yết, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng tiếp tục giữ nguyên ở mức 3,95%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng ở mức 4,45%/năm. Mức điều chỉnh giảm 0,3 điểm phần trăm bắt đầu áp dụng từ kỳ hạn 6 tháng trở lên:
- Kỳ hạn 6 tháng: 4,65%/năm
- Kỳ hạn 7 tháng: 4,75%/năm
- Kỳ hạn 8-11 tháng: Dao động từ 4,8%/năm đến 4,95%/năm
- Kỳ hạn 12 tháng: 5,0%/năm
- Kỳ hạn 15 tháng: 5,25%/năm
- Kỳ hạn 18-36 tháng: 5,45%/năm
Sau đợt điều chỉnh này, SeABank ghi nhận mức lãi suất tiền gửi nằm trong nhóm thấp nhất thuộc khối ngân hàng thương mại cổ phần.
Tăng trưởng trái chiều và biến động thị trường liên ngân hàng
Trái ngược với động thái hạ lãi suất của SeABank, thị trường trong tháng 8/2026 ghi nhận hai ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi là LPBank và BIDV.
Ở thị trường tiền tệ, dữ liệu từ Hội Nghiên cứu thị trường liên ngân hàng (Vira) cho thấy lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm có mức tăng đáng kể. Sau khi đạt 4,3%/năm trong phiên 31/7, lãi suất qua đêm tăng thêm 2 điểm phần trăm lên 6,3%/năm trong phiên 3/8. Như vậy, chỉ trong chưa đầy một tuần kể từ mốc đáy ngày 30/7 (0,75%/năm), lãi suất qua đêm đã tăng hơn 5 điểm phần trăm. Doanh số giao dịch trong phiên 3/8 duy trì ở mức cao, vượt 1.000.000 tỷ đồng.
Đối với các kỳ hạn khác trên thị trường liên ngân hàng, kỳ hạn 1 tuần tăng 0,5 điểm phần trăm lên 6,5%/năm; kỳ hạn 2 tuần tăng 0,2 điểm phần trăm lên 6,4%/năm; kỳ hạn 1 tháng giữ nguyên ở mức 7,0%/năm.
Bảng lãi suất huy động trực tuyến niêm yết ngày 5/8/2026 (%/năm)
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 5/8/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,3 | 7,25 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |