Thị trường
Giá vàng sáng thứ Sáu 14/8/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn và thế giới
Giá vàng thế giới quay đầu giảm 0,7% dù dữ liệu lạm phát Mỹ dịu lại, trong khi vàng trong nước phổ biến ở mức 141,3–144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 14/8/2026: Mi Hồng bán thấp hơn 1,3 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 14/8/2026 lúc 5h00 đang phổ biến ở mức 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. Theo bảng giá được chuyển tiếp từ cuối phiên 13/8, Mi Hồng có giá bán thấp hơn mặt bằng chung 1,3 triệu đồng/lượng, đồng thời trả giá mua vào cao hơn 200.000 đồng/lượng.
Cụ thể, Mi Hồng đang mua vàng miếng với giá 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng. Đây là mức mua vào cao nhất và bán ra thấp nhất trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát. Chênh lệch giữa hai chiều tại đây là 1,5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng hiện ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu phiên 13/8, cả hai chiều không thay đổi.
PNJ Hà Nội cũng đang áp dụng mức giá 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. Phiên trước khép lại mà không có thêm lần điều chỉnh nào tại doanh nghiệp này.
Giá vàng tại DOJI hiện đạt 141,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Mức giá đang cao hơn Mi Hồng 1,3 triệu đồng/lượng nếu xét riêng chiều bán.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng được thu mua với giá 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Giá đi ngang trong phiên 13/8.
Phú Quý tiếp tục niêm yết vàng miếng tại vùng 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa giá mua vào và bán ra đang ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý nhất trong phiên trước là Bảo Tín Minh Châu (BTMC). Doanh nghiệp tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá mua từ 140,8 triệu đồng lên 141,3 triệu đồng/lượng và giá bán từ 143,8 triệu đồng lên 144,3 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng hôm nay 14/8/2026 lúc 5h00 chưa có thay đổi mới. SJC, PNJ Hà Nội, DOJI, BTMH, Phú Quý và BTMC cùng niêm yết ở mức 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng duy trì mức 141,5 – 143 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | - | - |
| PNJ | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,3 | 143,3 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Phú Quý | 141,3 | 144,3 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 14/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.800.000 — 0 | 143.800.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.300.000 — 0 | 144.320.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.300.000 — 0 | 144.330.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.800.000 — 0 | 143.900.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.800.000 — 0 | 142.300.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.891.089 — 0 | 140.891.089 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.085.673 — 0 | 106.885.673 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.123.677 — 0 | 96.923.677 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.161.681 — 0 | 86.961.681 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.319.196 — 0 | 83.119.196 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.695.034 — 0 | 59.495.034 — 0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 14/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.300.000 ▲ 500.000 | 144.300.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 139.400.000 ▼ 600.000 | 144.400.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.200.000 ▼ 600.000 | 144.200.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.400.000 ▼ 600.000 | 145.400.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.400.000 ▼ 600.000 | 145.400.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.400.000 ▼ 600.000 | 145.400.000 ▼ 600.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.700.000 ▼ 900.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 14/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| TPHCM PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| TPHCM SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Hà Nội PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Đà Nẵng SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Miền Tây PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Miền Tây SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Tây Nguyên SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.000.000 ▼ 200.000 | 143.000.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.860.000 ▼ 200.000 | 142.860.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.370.000 ▼ 200.000 | 141.570.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.790.000 ▼ 180.000 | 130.990.000 ▼ 180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.350.000 ▼ 150.000 | 107.250.000 ▼ 150.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.340.000 ▼ 140.000 | 97.240.000 ▼ 140.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.050.000 ▼ 130.000 | 92.950.000 ▼ 130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.330.000 ▼ 120.000 | 87.230.000 ▼ 120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.760.000 ▼ 110.000 | 83.660.000 ▼ 110.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.590.000 ▼ 80.000 | 59.490.000 ▼ 80.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.730.000 ▼ 70.000 | 53.630.000 ▼ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.720.000 ▼ 70.000 | 47.620.000 ▼ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.660.000 ▼ 190.000 | 141.860.000 ▼ 190.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.000.000 ▲ 500.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.400.000 ▲ 490.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 14/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.200.000 — 0 | 144.200.000 — 0 |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.500.000 — 0 | 143.500.000 — 0 |
| Vàng trang sức 999 | 138.400.000 — 0 | 143.400.000 — 0 |
| Vàng trang sức 99 | 137.115.000 — 0 | 142.065.000 — 0 |
| Vàng trang sức 98 | 135.730.000 — 0 | 140.630.000 — 0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 136.500.000 — 0 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 14/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 141.200.000 ▼ 300.000 | 145.200.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.200.000 ▼ 300.000 | 145.200.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.500.000 ▼ 500.000 | 144.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.000.000 ▼ 500.000 | 144.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.300.000 ▼ 500.000 | 143.500.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 14/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 — 0 | 143.000.000 — 0 |
| Vàng 99,9% | 141.500.000 — 0 | 143.000.000 — 0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.000.000 — 0 | 132.000.000 — 0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.300.000 — 0 | 131.300.000 — 0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.400.000 ▼ 100.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 95.500.000 ▼ 500.000 | 98.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.000.000 ▼ 500.000 | 87.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.000.000 ▼ 500.000 | 84.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.000.000 ▼ 500.000 | 78.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.000.000 ▲ 1.000.000 | 51.000.000 ▲ 1.000.000 |
Giá vàng hôm nay 14/8/2026 lúc 5h00 chưa ghi nhận điều chỉnh mới đối với vàng nhẫn 9999. Các doanh nghiệp đang sử dụng mức niêm yết cuối phiên 13/8, với giá bán ra dao động từ 143,8 triệu đồng đến 145,2 triệu đồng/lượng tại những thương hiệu công bố đủ hai chiều.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang được mua vào với giá 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng.
Nhẫn 9999 của Bảo Tín Mạnh Hải hiện có giá thu mua 140,2 triệu đồng/lượng. Mức bán ra chưa có trong dữ liệu được cập nhật.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được niêm yết ở mức 141,2 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là giá bán cao nhất trong nhóm thương hiệu công bố đầy đủ hai chiều.
Phú Quý đang mua nhẫn tròn 9999 với giá 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Giá thu mua tại đây ngang với Bảo Tín Minh Châu.
Nhẫn 9999 tại PNJ hiện có giá mua vào 140,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 144,2 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, nhẫn 9999 được thu mua với giá 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong số các thương hiệu đã cập nhật đủ giá mua và bán.
Như vậy, giá vàng nhẫn hôm nay 14/8/2026 lúc 5h00 đang có sự chênh lệch khá rõ giữa các doanh nghiệp. Người mua cần trả từ 143,8 triệu đồng đến 145,2 triệu đồng/lượng, tùy thương hiệu lựa chọn.
Giá vàng thế giới hôm nay 14/8/2026 quay đầu giảm sau khi lập đỉnh hơn hai tháng
Giá vàng thế giới tham chiếu cho bài giá vàng hôm nay 14/8/2026 cho thấy kim loại quý vừa trải qua nhịp đảo chiều đáng chú ý trong phiên 13/8. Sau khi tăng khoảng 1% và lên mức cao nhất kể từ ngày 5/6 vào đầu phiên châu Á, giá vàng nhanh chóng suy yếu do hoạt động chốt lời.

Tại thời điểm 08h38 GMT ngày 13/8, vàng giao ngay giảm 0,7% xuống còn 4.373,29 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ cũng mất 0,8%, lùi về 4.430,20 USD/ounce.
Theo nhà phân tích độc lập Ross Norman, giá vàng đánh mất vùng hỗ trợ kỹ thuật quan trọng quanh 4.387 USD/ounce sau một giai đoạn tăng mạnh. Thị trường có thể đã tích lũy vị thế trước khi dữ liệu lạm phát Mỹ được công bố, sau đó chuyển sang chốt lời khi thông tin chính thức xuất hiện.
Chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ tăng 3,4% trong 12 tháng tính đến tháng 7, thấp hơn mức 3,5% của tháng 6 và phù hợp với dự báo. Lạm phát hạ nhiệt tháng thứ hai liên tiếp khiến giới đầu tư giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ sớm nâng lãi suất.
Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 9 được thị trường định giá ở mức 36%, giảm mạnh so với khoảng 55% một tuần trước đó. Môi trường lãi suất thấp thường có lợi cho vàng vì kim loại quý không mang lại lợi suất cố định.
Dù vậy, đà tăng của vàng tạm thời bị gián đoạn bởi hoạt động chốt lời và sức mạnh của đồng USD. Những diễn biến địa chính trị gần đây cũng khiến một phần dòng tiền trú ẩn ưu tiên đồng bạc xanh.
Các kim loại quý khác đồng loạt giảm giá. Bạc giao ngay mất 1,36%, xuống 64,41 USD/ounce; bạch kim giảm 1,93% còn 1.722,65 USD/ounce và palladium hạ 2,16% xuống 1.339,87 USD/ounce.