Thị trường
Giá vàng chiều 17/8/2026: Vàng miếng, vàng nhẫn trơn và vàng thế giới
Giá vàng thế giới chiều 17/8/2026 đạt 4.398 USD/ounce, quy đổi khoảng 140 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng SJC khoảng 4,2 triệu đồng.
Giá vàng chiều hôm nay 17/8/2026: BTMH tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng, giá bán lên 144,8 triệu đồng
Giá vàng chiều hôm nay 17/8/2026 chủ yếu đi lên nhưng biên độ điều chỉnh có sự chênh lệch giữa các doanh nghiệp. Mức tăng dao động từ 200.000 đồng đến 1,5 triệu đồng/lượng; giá bán phổ biến đạt 144,2 triệu đồng/lượng, cao nhất là 144,8 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng tăng thêm 200.000 đồng/lượng ở mỗi chiều. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp niêm yết giá mua vào ở mức 141,2 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng nâng giá mua và bán cùng mức 200.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng chiều nay lần lượt đạt 141,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Mức tăng 200.000 đồng/lượng tiếp tục xuất hiện tại DOJI. Vàng miếng của thương hiệu này hiện được thu mua với giá 141,2 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 144,2 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, sau khi cộng thêm 200.000 đồng/lượng vào cả giá mua lẫn giá bán, vàng miếng được giao dịch trong khoảng 141,2 – 144,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) có mức tăng mạnh nhất thị trường chiều nay. Doanh nghiệp điều chỉnh đồng thời hai chiều thêm 1,5 triệu đồng/lượng, đưa giá mua vào lên 141,8 triệu đồng/lượng và giá bán ra chạm 144,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) tăng không đồng đều giữa hai chiều. Giá mua vào tăng 1,1 triệu đồng/lượng, đạt 141,8 triệu đồng/lượng; chiều bán ra nhích thêm 400.000 đồng/lượng, lên 144,8 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng giữ nguyên giá vàng miếng so với lần cập nhật trước. Giá mua vào vẫn ở mức 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức bán thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát chiều 17/8.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,0 | 144,0 | +200 | +200 |
| Tập đoàn DOJI | 141,0 | 144,0 | +200 | +200 |
| Mi Hồng | 141,3 | 142,8 | - | - |
| PNJ | 141,0 | 144,0 | +200 | +200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,8 | 144,8 | +1100 | +400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,2 | 144,2 | +900 | +900 |
| Phú Quý | 141,0 | 144,0 | +200 | +200 |
| 1. SJC - Cập nhật: 17/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.700.000 ▲ 200.000 | 143.700.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.220.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.230.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.700.000 ▲ 200.000 | 143.800.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.700.000 ▲ 200.000 | 142.200.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.792.079 ▲ 198.020 | 140.792.079 ▲ 198.020 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.010.666 ▲ 150.015 | 106.810.666 ▲ 150.015 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.055.670 ▲ 136.014 | 96.855.670 ▲ 136.014 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.100.675 ▲ 122.013 | 86.900.675 ▲ 122.013 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.260.891 ▲ 116.612 | 83.060.891 ▲ 116.612 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.653.330 ▲ 83.409 | 59.453.330 ▲ 83.409 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 17/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.800.000 ▲ 1.100.000 | 144.800.000 ▲ 400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 139.500.000 ▲ 800.000 | 144.500.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.300.000 ▲ 800.000 | 144.300.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500.000 ▲ 800.000 | 145.500.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500.000 ▲ 800.000 | 145.500.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500.000 ▲ 800.000 | 145.500.000 ▲ 800.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.500.000 ▲ 800.000 | 0 ± 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 17/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| TPHCM PNJ | 140.500.000 ▲ 200.000 | 144.100.000 ▲ 200.000 |
| TPHCM SJC | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.500.000 ▲ 200.000 | 144.100.000 ▲ 200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.500.000 ▲ 200.000 | 144.100.000 ▲ 200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.500.000 ▲ 200.000 | 144.100.000 ▲ 200.000 |
| Miền Tây SJC | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.500.000 ▲ 200.000 | 144.100.000 ▲ 200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.500.000 ▲ 200.000 | 144.100.000 ▲ 200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.500.000 ▲ 200.000 | 144.100.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.100.000 ▲ 600.000 | 143.100.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.960.000 ▲ 600.000 | 142.960.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.470.000 ▲ 590.000 | 141.670.000 ▲ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.880.000 ▲ 550.000 | 131.080.000 ▲ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.430.000 ▲ 450.000 | 107.330.000 ▲ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.410.000 ▲ 410.000 | 97.310.000 ▲ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.120.000 ▲ 390.000 | 93.020.000 ▲ 390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.390.000 ▲ 360.000 | 87.290.000 ▲ 360.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.810.000 ▲ 350.000 | 83.710.000 ▲ 350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.630.000 ▲ 250.000 | 59.530.000 ▲ 250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.760.000 ▲ 220.000 | 53.660.000 ▲ 220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.750.000 ▲ 200.000 | 47.650.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.500.000 ▲ 200.000 | 144.100.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.500.000 ▲ 200.000 | 144.100.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.760.000 ▲ 600.000 | 141.960.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.000.000 ▲ 200.000 | 0 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.400.000 ▲ 200.000 | 0 ± 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 17/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.200.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.100.000 ▲ 200.000 | 144.100.000 ▲ 200.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.500.000 ▲ 500.000 | 143.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 138.400.000 ▲ 500.000 | 143.400.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 137.115.000 ▲ 495.000 | 142.065.000 ▲ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.730.000 ▲ 490.000 | 140.630.000 ▲ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 136.000.000 ▲ 500.000 | 0 ± 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 17/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 141.200.000 ▲ 700.000 | 145.200.000 ▲ 700.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.200.000 ▲ 700.000 | 145.200.000 ▲ 700.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.500.000 ▲ 500.000 | 144.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.000.000 ▲ 500.000 | 144.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.300.000 ▲ 500.000 | 143.500.000 ▲ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 17/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.300.000 ± 0 | 142.800.000 ± 0 |
| Vàng 99,9% | 141.300.000 ± 0 | 142.800.000 ± 0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.500.000 ▲ 1.000.000 | 132.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.800.000 ▲ 1.000.000 | 131.800.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.000.000 ▲ 1.000.000 | 0 ± 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ▲ 1.000.000 | 99.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ▲ 1.000.000 | 87.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ▲ 1.000.000 | 84.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ▲ 1.000.000 | 78.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.500.000 ▲ 1.000.000 | 51.500.000 ▲ 1.000.000 |
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được mua vào với giá 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức mua và bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 hiện có giá mua vào 135 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa nêu giá bán ra của sản phẩm này.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI được niêm yết ở mức 141,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Cùng mức thu mua 141,2 triệu đồng/lượng, nhẫn tròn 9999 của Phú Quý có giá bán ra 144,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều là 3 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá mua vào của vàng nhẫn đạt 140,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 144,1 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại đây là 3,6 triệu đồng/lượng.
Riêng nhẫn vàng 9999 của SJC được mua vào với giá 140,7 triệu đồng/lượng và bán ra 143,7 triệu đồng/lượng, thấp nhất về giá bán trong số các thương hiệu có đủ dữ liệu hai chiều.
Đồng USD giảm 0,2%, giá vàng thế giới tiến sát vùng cao mới
Đồng USD mất giá đã tạo lực đẩy cho thị trường vàng trong ngày thứ Hai. Các báo cáo kinh tế Mỹ gần đây cũng củng cố dự báo Fed có thể chưa tăng lãi suất vào tháng tới. Giá vàng giao ngay vào lúc 7h10 GMT đạt 4.400,15 USD/ounce, tăng 0,6% so với phiên trước. Tuần vừa qua, giá đã có thời điểm lên cao nhất trong hơn hai tháng.

Trên thị trường kỳ hạn Mỹ, hợp đồng vàng giao tháng 12 tăng 0,4% lên 4.456,50 USD/ounce. Cùng thời điểm, chỉ số USD lùi 0,2%, qua đó giảm bớt chi phí mua vàng đối với nhà đầu tư sử dụng những đồng tiền khác.
Chuyên gia Tim Waterer của KCM Trade đánh giá các số liệu lạm phát tương đối thấp đang giữ đồng USD trong trạng thái chịu áp lực. Đây là yếu tố giúp vàng có thêm cơ hội củng cố vùng giá 4.400 USD/ounce.
Dù vậy, mốc 4.500 USD/ounce vẫn là ngưỡng đáng chú ý. Theo chuyên gia này, vàng chỉ có thể duy trì phía trên mốc đó nếu đồng USD tiếp tục giảm hoặc giá năng lượng xuất hiện một nhịp điều chỉnh rõ ràng hơn.
Các dữ liệu mới của Mỹ cho thấy việc làm phi nông nghiệp tháng 7 giảm ngoài dự kiến, còn chỉ số giá tiêu dùng không tăng quá mạnh. Vì vậy, xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 9 đã giảm xuống 29%, từ mức 47% được thị trường đưa ra cách đây một tháng.
Lãi suất thấp làm giảm lợi thế của các tài sản sinh lãi so với vàng. Đây là một trong những lý do khiến dòng tiền có xu hướng quan tâm hơn đến kim loại quý trong giai đoạn chính sách tiền tệ bớt thắt chặt.
Biên bản cuộc họp tháng 7 của Fed sẽ được công bố vào thứ Tư. Nội dung tài liệu được kỳ vọng mang đến thêm căn cứ để đánh giá hướng đi của lãi suất Mỹ.
Trên mặt trận địa chính trị, các đặc phái viên của Tổng thống Donald Trump đã có cuộc gặp với đại diện Ai Cập, Qatar và Thổ Nhĩ Kỳ tại Cairo, hướng tới việc thúc đẩy kế hoạch hòa bình ở Gaza. Rủi ro tại Trung Đông vẫn là yếu tố được thị trường theo dõi.
Bạc giao ngay tăng mạnh nhất trong nhóm, thêm 1,8% lên 65,82 USD/ounce. Palladium tăng 1,7% lên 1.334,77 USD/ounce, còn bạch kim tăng 0,7% và đạt 1.759,69 USD/ounce.