Thị trường
Giá vàng miếng, vàng nhẫn trơn chiều 18/8/2026 tại SJC, DOJI, PNJ, BTMH, Mi Hồng
Giá vàng chiều hôm nay 18/8/2026 tăng ngày thứ hai liên tiếp, trong khi vàng thế giới giảm còn 4.395,2 USD/ounce.
Giá vàng chiều hôm nay 18/8/2026 tiếp tục tăng, Mi Hồng điều chỉnh mạnh nhất
Giá vàng chiều hôm nay 18/8/2026 duy trì xu hướng đi lên tại phần lớn thương hiệu. Mức tăng dao động từ 100.000 đến 200.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng phổ biến lên 144,3 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu là trường hợp duy nhất giảm giá trong chiều nay.
Mở đầu đợt điều chỉnh, SJC nâng giá vàng miếng thêm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá mua vào hiện đạt 141,3 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đứng ở mức 144,3 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, người bán vàng được trả 141,3 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng so với lần cập nhật trước. Giá dành cho người mua cũng tăng tương ứng, lên 144,3 triệu đồng/lượng.
Đà tăng tiếp tục được ghi nhận tại DOJI khi doanh nghiệp cộng thêm 100.000 đồng/lượng cho chiều mua vào lẫn bán ra. Vàng miếng hiện giao dịch trong khoảng 141,3–144,3 triệu đồng/lượng.
Sau khi tăng 100.000 đồng/lượng ở mỗi chiều, Phú Quý đưa giá mua vàng miếng lên 141,3 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra cũng được điều chỉnh đạt 144,3 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tại Bảo Tín Mạnh Hải không có nhiều khác biệt so với xu hướng chung. Giá vàng miếng tăng 100.000 đồng/lượng, qua đó đạt 141,3 triệu đồng/lượng chiều mua và 144,3 triệu đồng/lượng chiều bán.
Riêng Bảo Tín Minh Châu giảm tới 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Mức giảm này đưa giá mua vào về 141,3 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra lùi xuống 144,3 triệu đồng/lượng.
Ở chiều ngược lại, Mi Hồng tăng 200.000 đồng/lượng, cao nhất trong số các thương hiệu được khảo sát. Giá mua vào sau điều chỉnh đạt 141,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra lên 143 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,3 | 144,3 | +100 | +100 |
| Tập đoàn DOJI | 141,3 | 144,3 | +100 | +100 |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | +200 | +200 |
| PNJ | 141,3 | 144,3 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,3 | 144,3 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,3 | 144,3 | +100 | +100 |
| Phú Quý | 141,3 | 144,3 | +200 | +200 |
| 1. SJC - Cập nhật: 18/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.800.000 ▲ 100.000 | 143.800.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.320.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.330.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.800.000 ▲ 100.000 | 143.900.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.800.000 ▲ 100.000 | 142.300.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.891.089 ▲ 99.010 | 140.891.089 ▲ 99.010 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.085.673 ▲ 75.007 | 106.885.673 ▲ 75.007 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.123.677 ▲ 68.007 | 96.923.677 ▲ 68.007 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.161.681 ▲ 61.006 | 86.961.681 ▲ 61.006 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.319.196 ▲ 58.305 | 83.119.196 ▲ 58.305 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.695.034 ▲ 41.704 | 59.495.034 ▲ 41.704 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 18/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 139.700.000 ▲ 200.000 | 144.700.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.500.000 ▲ 200.000 | 144.500.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.800.000 ▲ 300.000 | 145.700.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.800.000 ▲ 300.000 | 145.700.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.800.000 ▲ 300.000 | 145.700.000 ▲ 200.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 18/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| TPHCM PNJ | 140.700.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 100.000 |
| TPHCM SJC | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.700.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 100.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.700.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 100.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.700.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 100.000 |
| Miền Tây SJC | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.700.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 100.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.700.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 100.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.700.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.200.000 ▲ 100.000 | 143.200.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.060.000 ▲ 100.000 | 143.060.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.570.000 ▲ 100.000 | 141.770.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.970.000 ▲ 90.000 | 131.170.000 ▲ 90.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.500.000 ▲ 70.000 | 107.400.000 ▲ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.480.000 ▲ 70.000 | 97.380.000 ▲ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.180.000 ▲ 60.000 | 93.080.000 ▲ 60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.450.000 ▲ 60.000 | 87.350.000 ▲ 60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.870.000 ▲ 60.000 | 83.770.000 ▲ 60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.670.000 ▲ 40.000 | 59.570.000 ▲ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.800.000 ▲ 40.000 | 53.700.000 ▲ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.790.000 ▲ 40.000 | 47.690.000 ▲ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.700.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.700.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.850.000 ▲ 90.000 | 142.050.000 ▲ 90.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.500.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.900.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 18/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.300.000 ▲ 100.000 | 144.300.000 ▲ 100.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.200.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 ▲ 100.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.700.000 ▲ 200.000 | 143.700.000 ▲ 200.000 |
| Vàng trang sức 999 | 138.600.000 ▲ 200.000 | 143.600.000 ▲ 200.000 |
| Vàng trang sức 99 | 137.313.000 ▲ 198.000 | 142.263.000 ▲ 198.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.926.000 ▲ 196.000 | 140.826.000 ▲ 196.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 136.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 18/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 141.600.000 ▲ 400.000 | 145.600.000 ▲ 400.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.600.000 ▲ 400.000 | 145.600.000 ▲ 400.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 140.000.000 ▲ 500.000 | 145.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.500.000 ▲ 500.000 | 144.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.800.000 ▲ 500.000 | 144.000.000 ▲ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 18/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ▲ 200.000 | 143.000.000 ▲ 200.000 |
| Vàng 99,9% | 141.500.000 ▲ 200.000 | 143.000.000 ▲ 200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.500.000 ±0 | 132.500.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.800.000 ±0 | 131.800.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ±0 | 99.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ±0 | 87.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ±0 | 84.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ±0 | 78.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.500.000 ±0 | 51.500.000 ±0 |
Tại Bảo Tín Minh Châu, người bán nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 nhận về 139,7 triệu đồng/lượng. Giá dành cho người mua là 144,7 triệu đồng/lượng, cao hơn chiều thu mua 5 triệu đồng.
Dữ liệu từ Bảo Tín Mạnh Hải mới ghi nhận giá mua nhẫn vàng 9999 ở mức 135,6 triệu đồng/lượng. Do chưa có giá bán ra, hiện chưa thể xác định mức chênh lệch giao dịch tại thương hiệu này.
Giá bán nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI đạt 145,6 triệu đồng/lượng, dẫn đầu nhóm được khảo sát. Chiều mua vào được doanh nghiệp niêm yết ở mức 141,6 triệu đồng/lượng.
Phú Quý mua vào nhẫn tròn 9999 với giá 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Hai chiều giao dịch cách nhau 3 triệu đồng/lượng.
Nhẫn vàng tại PNJ hiện có giá bán ra 144,2 triệu đồng/lượng. Ở chiều ngược lại, doanh nghiệp thu mua với giá 140,7 triệu đồng/lượng, tạo mức chênh lệch 3,5 triệu đồng.
Mức bán thấp nhất thuộc về SJC, với 143,8 triệu đồng/lượng. Giá mua vào nhẫn vàng 9999 tại đây đạt 140,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn chiều bán 3 triệu đồng.
Vàng mất giá trước thời điểm Fed công bố biên bản họp
Giá vàng giảm trong ngày 18/8 khi lợi suất trái phiếu Mỹ tiếp tục đi lên, còn giá dầu tăng trở lại do căng thẳng tại Trung Đông. Nhà đầu tư đồng thời chờ biên bản cuộc họp tháng 7 của Fed để tìm thêm tín hiệu về hướng điều hành lãi suất.
Vàng giao ngay giảm 0,4% xuống 4.397,42 USD/ounce vào lúc 6h24 GMT. Hợp đồng vàng giao tháng 12 tại Mỹ cũng giảm 0,5%, hiện giao dịch quanh 4.452,90 USD/ounce.

Áp lực trước hết đến từ lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm. Khi lợi suất tăng, việc nắm giữ vàng trở nên kém hấp dẫn hơn do nhà đầu tư không nhận được khoản lãi định kỳ từ kim loại quý.
Một yếu tố khác tác động đến thị trường là đà tăng của giá dầu. Iran cho biết sẽ thay đổi tư thế quân sự theo hướng tấn công mạnh hơn sau khi tiến trình đàm phán về một thỏa thuận chấm dứt xung đột với Mỹ đổ vỡ. Phía Washington cũng không đồng ý kéo dài lệnh ngừng bắn tạm thời.
Chuyên gia Soni Kumari của ANZ đánh giá diễn biến giá dầu có thể tiếp tục kìm hãm vàng nếu bất ổn Trung Đông kéo dài. Bên cạnh đó, kỳ vọng của thị trường về lãi suất Fed và phản ứng của giá tại các vùng kỹ thuật sẽ quyết định xu hướng ngắn hạn.
Giá năng lượng tăng thường kéo theo lo ngại lạm phát, từ đó làm gia tăng khả năng lãi suất được duy trì ở mức cao. Môi trường này không thuận lợi cho vàng, dù kim loại quý vẫn được coi là kênh bảo vệ giá trị khi lạm phát đi lên.
Dữ liệu việc làm tháng 7 suy yếu, lạm phát tiêu dùng thấp hơn dự báo và doanh số bán lẻ giảm tốc đã làm thay đổi kỳ vọng chính sách. Khả năng Fed giữ nguyên lãi suất trong tháng 9 hiện được thị trường định giá gần 65%. Biên bản cuộc họp chính sách gần nhất của Fed dự kiến được công bố vào thứ Tư.
Về kỹ thuật, vàng có thể lùi xuống kiểm tra ngưỡng hỗ trợ 4.381 USD/ounce. Nếu mốc này không được giữ vững, vùng giá tiếp theo có thể nằm trong khoảng 4.320–4.351 USD/ounce.
Các kim loại quý khác cũng đồng loạt giảm. Bạc hạ 0,7% xuống 65,32 USD/ounce, bạch kim giảm 0,6% còn 1.759,63 USD/ounce và palladium mất 0,6%, xuống 1.325,47 USD/ounce.