Thị trường

Thị trường

Giá vàng miếng, vàng nhẫn trơn chiều 20/8/2026 tại SJC, DOJI, PNJ, BTMH, Mi Hồng

Văn Khoa 20/08/2026 17:00

Giá vàng chiều hôm nay 20/8/2026 bật tăng, bán ra phổ biến 145,5 triệu đồng/lượng; vàng thế giới quay đầu giảm sau khi lập đỉnh.

Giá vàng chiều hôm nay 20/8/2026 tăng mạnh, Mi Hồng bán thấp nhất

Giá vàng chiều hôm nay 20/8/2026 đồng loạt đi lên tại các doanh nghiệp lớn trong nước. Giá vàng miếng tăng từ 2,3 triệu đến 3,3 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng bán ra lên khoảng 144,5–145,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng tại SJC hiện đạt 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. Hai chiều cùng tăng 3,3 triệu đồng/lượng so với mốc so sánh trước đó.

Với mức cộng thêm 3,3 triệu đồng/lượng, PNJ Hà Nội nâng giá thu mua lên 142,5 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra được đưa lên 145,5 triệu đồng/lượng, duy trì khoảng cách 3 triệu đồng so với chiều mua.

Một lượng vàng miếng tại DOJI đang được bán ra với giá 145,5 triệu đồng, còn mức doanh nghiệp thu mua là 142,5 triệu đồng. Mỗi chiều đều tăng thêm 3,3 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, đà tăng trong ngày giúp giá mua vàng miếng đạt 142,5 triệu đồng/lượng và giá bán đạt 145,5 triệu đồng/lượng. Biên độ điều chỉnh ở cả hai đầu giao dịch cùng là 3,3 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) cũng nâng giá vàng miếng thêm 3,3 triệu đồng/lượng. Mức niêm yết mới được xác lập tại 142,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Cùng ghi nhận mức tăng 3,3 triệu đồng/lượng, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang mua vàng miếng với giá 142,5 triệu đồng/lượng. Người mua tại thương hiệu này phải trả 145,5 triệu đồng cho mỗi lượng.

Mức tăng tại Mi Hồng dừng ở 2,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn các thương hiệu còn lại. Giá mua vào đạt 143 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 144,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm khảo sát.

Giá vàng hôm nay
Ngày 20/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến trước đó
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
143,0146,0
+3300+3300
Tập đoàn DOJI
143,0146,0
+3300+3300
Mi Hồng
143,0144,5
+2300+2300
PNJ
143,0146,0
+3300+3300
Bảo Tín Minh Châu
143,0146,0
+3300+3300
Bảo Tín Mạnh Hải143,0146,0
+3300+3300
Phú Quý143,0146,0
+3300+3300
1. SJC - Cập nhật: 20/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ142.500.000
▲ 3.300.000
145.500.000
▲ 3.300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ143.000.000
▲ 3.300.000
146.020.000
▲ 3.300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ143.000.000
▲ 3.300.000
146.030.000
▲ 3.300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ142.500.000
▲ 3.300.000
145.600.000
▲ 3.300.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%139.500.000
▲ 3.300.000
144.000.000
▲ 3.300.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%135.574.257
▲ 3.267.327
142.574.257
▲ 3.267.327
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%98.360.801
▲ 2.475.248
108.160.801
▲ 2.475.248
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%88.279.792
▲ 2.244.224
98.079.792
▲ 2.244.224
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%78.198.784
▲ 2.013.201
87.998.784
▲ 2.013.201
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%74.310.396
▲ 1.924.093
84.110.396
▲ 1.924.093
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.404.005
▲ 1.376.238
60.204.005
▲ 1.376.238
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 20/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9141.000.000
▲ 2.900.000
146.000.000
▲ 2.900.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9140.800.000
▲ 2.900.000
145.800.000
▲ 2.900.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU143.000.000
▲ 2.800.000
147.000.000
▲ 2.900.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU143.000.000
▲ 2.800.000
147.000.000
▲ 2.900.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU143.000.000
▲ 2.800.000
147.000.000
▲ 2.900.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)134.300.000
▼ 200.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 20/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
TPHCM PNJ142.400.000
▲ 3.300.000
145.900.000
▲ 3.300.000
TPHCM SJC143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Hà Nội PNJ142.400.000
▲ 3.300.000
145.900.000
▲ 3.300.000
Đà Nẵng PNJ142.400.000
▲ 3.300.000
145.900.000
▲ 3.300.000
Đà Nẵng SJC143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Miền Tây PNJ142.400.000
▲ 3.300.000
145.900.000
▲ 3.300.000
Miền Tây SJC143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Tây Nguyên PNJ142.400.000
▲ 3.300.000
145.900.000
▲ 3.300.000
Tây Nguyên SJC143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Đông Nam Bộ PNJ142.400.000
▲ 3.300.000
145.900.000
▲ 3.300.000
Đông Nam Bộ SJC143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9142.400.000
▲ 3.300.000
145.900.000
▲ 3.300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9139.900.000
▲ 3.300.000
144.900.000
▲ 3.300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999139.760.000
▲ 3.300.000
144.760.000
▲ 3.300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99137.250.000
▲ 3.270.000
143.450.000
▲ 3.270.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)126.530.000
▲ 3.020.000
132.730.000
▲ 3.020.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)98.780.000
▲ 2.480.000
108.680.000
▲ 2.480.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)88.630.000
▲ 2.240.000
98.530.000
▲ 2.240.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84.290.000
▲ 2.150.000
94.190.000
▲ 2.150.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)78.490.000
▲ 2.010.000
88.390.000
▲ 2.010.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)74.870.000
▲ 1.930.000
84.770.000
▲ 1.930.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.380.000
▲ 1.370.000
60.280.000
▲ 1.370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.440.000
▲ 1.240.000
54.340.000
▲ 1.240.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.350.000
▲ 1.100.000
48.250.000
▲ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9142.400.000
▲ 3.300.000
145.900.000
▲ 3.300.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9142.400.000
▲ 3.300.000
145.900.000
▲ 3.300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920137.540.000
▲ 3.270.000
143.740.000
▲ 3.270.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99137.250.000
▲ 3.250.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99134.630.000
▲ 3.220.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 20/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9143.000.000
▲ 3.300.000
146.000.000
▲ 3.300.000
Phú Quý 1 lượng 99.9142.900.000
▲ 3.300.000
145.900.000
▲ 3.300.000
Vàng trang sức 999.9140.000.000
▲ 3.000.000
145.000.000
▲ 3.000.000
Vàng trang sức 999139.900.000
▲ 3.000.000
144.900.000
▲ 3.000.000
Vàng trang sức 99138.600.000
▲ 2.970.000
143.550.000
▲ 2.970.000
Vàng trang sức 98137.200.000
▲ 2.940.000
142.100.000
▲ 2.940.000
Vàng 999.9 phi SJC138.000.000
▲ 3.000.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 20/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL143.000.000
▲ 3.000.000
147.000.000
▲ 3.000.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng143.000.000
▲ 3.000.000
147.000.000
▲ 3.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.99141.500.000
▲ 3.000.000
146.500.000
▲ 3.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.9141.000.000
▲ 3.000.000
146.000.000
▲ 3.000.000
Hà Nội Nữ trang 99140.300.000
▲ 3.000.000
145.500.000
▲ 3.000.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 20/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC143.000.000
▲ 2.300.000
144.500.000
▲ 2.300.000
Vàng 99,9%143.000.000
▲ 2.300.000
144.500.000
▲ 2.300.000
Vàng 9T85 (98,5%)131.500.000
▲ 1.000.000
133.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 9T8 (98,0%)130.800.000
▲ 1.000.000
132.800.000
▲ 1.000.000
Vàng 95 (95,0%)127.000.000
▲ 1.000.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)97.000.000
▲ 1.000.000
100.000.000
▲ 1.000.000
Vàng V68 (68,0%)85.500.000
▲ 1.000.000
88.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 6T1 (61,0%)82.500.000
▲ 1.000.000
85.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 14K (58,0%)76.500.000
▲ 1.000.000
79.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 10K (41,0%)49.500.000
▲ 1.000.000
52.500.000
▲ 1.000.000

Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại Bảo Tín Minh Châu đang ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều lên tới 5 triệu đồng/lượng, rộng nhất trong nhóm khảo sát.

Bảo Tín Mạnh Hải hiện niêm yết giá mua nhẫn vàng 9999 ở mức 142 triệu đồng/lượng. Mức bán ra chưa xuất hiện trong dữ liệu cập nhật lần này.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá thu mua 143 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra đạt 147 triệu đồng/lượng, cao nhất trong số các thương hiệu được thống kê.

Nhẫn tròn 9999 của Phú Quý được giao dịch quanh mức 143–146 triệu đồng/lượng. Trong đó, giá mua vào là 143 triệu đồng/lượng và giá bán ra cao hơn 3 triệu đồng, đạt 146 triệu đồng/lượng.

Mặt hàng vàng nhẫn tại PNJ hiện có giá mua vào 142,4 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 145,9 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán được xác định ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.

Với SJC, nhẫn vàng 9999 đang được thu mua ở mức 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán ra thấp nhất trong nhóm thương hiệu có đầy đủ hai chiều giá.

Giá vàng quay đầu giảm sau khi lập đỉnh hơn hai tháng

Giá vàng đi xuống trong phiên thứ Năm do hoạt động chốt lời xuất hiện sau một ngày tăng mạnh. Lúc 6h04 GMT, vàng giao ngay giảm 0,7% xuống 4.487,63 USD/ounce, sau khi từng chạm 4.525,79 USD/ounce vào đầu phiên, mức cao nhất kể từ ngày 2/6.

Phiên liền trước, giá vàng tăng hơn 4% nhờ thông báo bất ngờ từ Bộ Tài chính Mỹ. Cơ quan này cho biết sẽ tăng gấp đôi quy mô mua lại một số trái phiếu dài hạn nhằm cải thiện thanh khoản trên thị trường.

Kế hoạch mua lại trái phiếu góp phần kéo lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đi xuống và gây áp lực lên đồng USD. Đồng bạc xanh hiện ở gần đáy ba tháng, qua đó tạo môi trường thuận lợi cho vàng. Tuy nhiên, mức tăng quá nhanh đã thúc đẩy nhiều nhà đầu tư bán ra để bảo toàn lợi nhuận.

Giá vàng kỳ hạn tại Mỹ ít biến động, giữ quanh mức 4.545,60 USD/ounce. Giới phân tích đánh giá thị trường đang bước vào giai đoạn điều chỉnh và kiểm tra lại mặt bằng giá sau phiên tăng mạnh.

Vùng 4.400–4.500 USD/ounce được xem là khu vực cần theo dõi. Nếu giá vàng tiếp tục đứng trên vùng này, đà tăng có thể được duy trì; ngược lại, áp lực chốt lời có khả năng khiến thị trường biến động mạnh hơn.

Nhu cầu phòng ngừa rủi ro cũng được củng cố khi tổng nợ của Mỹ lần đầu vượt 40.000 tỷ USD. Lo ngại về khả năng kiểm soát vay nợ, chi tiêu ngân sách và sự ổn định tài chính đang giúp vàng tiếp tục thu hút sự quan tâm.

Rủi ro đối với giá vàng đến từ chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Biên bản cuộc họp gần nhất cho thấy nhiều quan chức lo ngại lạm phát, một số người sẵn sàng cân nhắc tăng lãi suất.

Thị trường hiện đánh giá khả năng Fed giữ nguyên lãi suất trong tháng 9 ở mức 69%, còn khả năng tăng lãi suất là 31%. Lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng vì kim loại quý không trả lãi như trái phiếu hoặc tiền gửi.

Ở các kim loại khác, bạc giao ngay ổn định tại 66,90 USD/ounce. Bạch kim giảm 1,4% còn 1.798,41 USD/ounce, còn palladium hạ 0,5% xuống 1.325,95 USD/ounce.

Văn Khoa