Thị trường
Giá vàng hôm nay 21/8/2026: SJC, BTMC, Phú Quý, DOJI và vàng thế giới thứ Sáu
Sáng 21/8, vàng miếng giữ nguyên sau khi tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn bán cao nhất 144 triệu đồng tại DOJI.
Giá vàng hôm nay 21/8/2026: SJC, DOJI, PNJ cùng neo ở 145,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 21/8/2026 đang được duy trì tại vùng giá cao hình thành sau phiên tăng mạnh ngày 20/8. Tính đến 5h00, phần lớn doanh nghiệp niêm yết vàng miếng ở mức 142,5–145,5 triệu đồng/lượng, cao hơn từ 2,3 triệu đến 3,3 triệu đồng/lượng so với trước phiên hôm qua.
Sau khi tăng 3,3 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều trong phiên trước, SJC hiện niêm yết giá vàng miếng tại 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra.
PNJ Hà Nội cũng duy trì mức 142,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 145,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Giá hiện tại cao hơn 3,3 triệu đồng/lượng so với thời điểm trước khi thị trường bật tăng ngày 20/8.
Tại DOJI, vàng miếng đang được giao dịch trong khoảng 142,5–145,5 triệu đồng/lượng. Cả giá mua vào và bán ra đều đã tăng 3,3 triệu đồng/lượng trong phiên liền trước.
Phú Quý ghi nhận giá vàng miếng sáng sớm nay ở mức 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra, giữ nguyên mặt bằng cuối chiều 20/8.
Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết vàng miếng tại ngưỡng 142,5–145,5 triệu đồng/lượng. So với trước phiên tăng hôm qua, giá mua và bán cùng cao hơn 3,3 triệu đồng/lượng.
Mức giá tương tự cũng được ghi nhận tại Bảo Tín Mạnh Hải, với chiều mua vào đạt 142,5 triệu đồng/lượng và chiều bán ra ở mức 145,5 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng đang có giá mua vào cao hơn mặt bằng chung, đạt 143 triệu đồng/lượng; giá bán ra ở mức 144,5 triệu đồng/lượng. Hai chiều đã tăng 2,3 triệu đồng/lượng trong ngày hôm qua.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 21/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,0 | 146,0 | +3300 | +3300 |
| Tập đoàn DOJI | 143,0 | 146,0 | +3300 | +3300 |
| Mi Hồng | 143,0 | 144,5 | +2300 | +2300 |
| PNJ | 143,0 | 146,0 | +3300 | +3300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,0 | 146,0 | +3300 | +3300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,0 | 146,0 | +3300 | +3300 |
| Phú Quý | 143,0 | 146,0 | +3300 | +3300 |
| 1. SJC - Cập nhật: 21/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.500.000 ▲ 3.300.000 | 145.500.000 ▲ 3.300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.020.000 ▲ 3.300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.030.000 ▲ 3.300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.500.000 ▲ 3.300.000 | 145.600.000 ▲ 3.300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 139.500.000 ▲ 3.300.000 | 144.000.000 ▲ 3.300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 135.574.257 ▲ 3.267.327 | 142.574.257 ▲ 3.267.327 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 98.360.801 ▲ 2.475.248 | 108.160.801 ▲ 2.475.248 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.279.792 ▲ 2.244.224 | 98.079.792 ▲ 2.244.224 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.198.784 ▲ 2.013.201 | 87.998.784 ▲ 2.013.201 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.310.396 ▲ 1.924.093 | 84.110.396 ▲ 1.924.093 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.404.005 ▲ 1.376.238 | 60.204.005 ▲ 1.376.238 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 21/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 141.000.000 ▲ 2.900.000 | 146.000.000 ▲ 2.900.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.800.000 ▲ 2.900.000 | 145.800.000 ▲ 2.900.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.000.000 ▲ 2.800.000 | 147.000.000 ▲ 2.900.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.000.000 ▲ 2.800.000 | 147.000.000 ▲ 2.900.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.000.000 ▲ 2.800.000 | 147.000.000 ▲ 2.900.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.300.000 ▼ 200.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 21/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| TPHCM PNJ | 142.400.000 ▲ 3.300.000 | 145.900.000 ▲ 3.300.000 |
| TPHCM SJC | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Hà Nội PNJ | 142.400.000 ▲ 3.300.000 | 145.900.000 ▲ 3.300.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 142.400.000 ▲ 3.300.000 | 145.900.000 ▲ 3.300.000 |
| Đà Nẵng SJC | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Miền Tây PNJ | 142.400.000 ▲ 3.300.000 | 145.900.000 ▲ 3.300.000 |
| Miền Tây SJC | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 142.400.000 ▲ 3.300.000 | 145.900.000 ▲ 3.300.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 142.400.000 ▲ 3.300.000 | 145.900.000 ▲ 3.300.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 142.400.000 ▲ 3.300.000 | 145.900.000 ▲ 3.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 139.900.000 ▲ 3.300.000 | 144.900.000 ▲ 3.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.760.000 ▲ 3.300.000 | 144.760.000 ▲ 3.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.250.000 ▲ 3.270.000 | 143.450.000 ▲ 3.270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.530.000 ▲ 3.020.000 | 132.730.000 ▲ 3.020.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.780.000 ▲ 2.480.000 | 108.680.000 ▲ 2.480.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.630.000 ▲ 2.240.000 | 98.530.000 ▲ 2.240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.290.000 ▲ 2.150.000 | 94.190.000 ▲ 2.150.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.490.000 ▲ 2.010.000 | 88.390.000 ▲ 2.010.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.870.000 ▲ 1.930.000 | 84.770.000 ▲ 1.930.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.380.000 ▲ 1.370.000 | 60.280.000 ▲ 1.370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.440.000 ▲ 1.240.000 | 54.340.000 ▲ 1.240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.350.000 ▲ 1.100.000 | 48.250.000 ▲ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.400.000 ▲ 3.300.000 | 145.900.000 ▲ 3.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.400.000 ▲ 3.300.000 | 145.900.000 ▲ 3.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 137.540.000 ▲ 3.270.000 | 143.740.000 ▲ 3.270.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137.250.000 ▲ 3.250.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134.630.000 ▲ 3.220.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 21/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 143.000.000 ▲ 3.300.000 | 146.000.000 ▲ 3.300.000 |
| Phú Quý 1 lượng 99.9 | 142.900.000 ▲ 3.300.000 | 145.900.000 ▲ 3.300.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 140.000.000 ▲ 3.000.000 | 145.000.000 ▲ 3.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 139.900.000 ▲ 3.000.000 | 144.900.000 ▲ 3.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 138.600.000 ▲ 2.970.000 | 143.550.000 ▲ 2.970.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.200.000 ▲ 2.940.000 | 142.100.000 ▲ 2.940.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 138.000.000 ▲ 3.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 21/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 143.000.000 ▲ 3.000.000 | 147.000.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 143.000.000 ▲ 3.000.000 | 147.000.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 141.500.000 ▲ 3.000.000 | 146.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 141.000.000 ▲ 3.000.000 | 146.000.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 140.300.000 ▲ 3.000.000 | 145.500.000 ▲ 3.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 21/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.000.000 ▲ 2.300.000 | 144.500.000 ▲ 2.300.000 |
| Vàng 99,9% | 143.000.000 ▲ 2.300.000 | 144.500.000 ▲ 2.300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 131.500.000 ▲ 1.000.000 | 133.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 130.800.000 ▲ 1.000.000 | 132.800.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.000.000 ▲ 1.000.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.000.000 ▲ 1.000.000 | 100.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.500.000 ▲ 1.000.000 | 88.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.500.000 ▲ 1.000.000 | 85.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.500.000 ▲ 1.000.000 | 79.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500.000 ▲ 1.000.000 | 52.500.000 ▲ 1.000.000 |
Sau phiên giao dịch ngày 20/8, thị trường nhẫn tròn 9999 bước sang ngày mới với giá bán phổ biến trên 142 triệu đồng/lượng. Tính đến 5h00, giá vàng hôm nay 21/8/2026 đang dao động từ 138,1 triệu đến 140 triệu đồng/lượng mua vào và từ 142,2 triệu đến 144 triệu đồng/lượng bán ra.
Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại 138,1–143,1 triệu đồng/lượng. Thương hiệu này có giá mua thấp nhất và khoảng cách hai chiều rộng nhất thị trường, đạt 5 triệu đồng/lượng.
Mức giá cao nhất thuộc về nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI. Sản phẩm hiện được mua vào với giá 140 triệu đồng/lượng và bán ra 144 triệu đồng/lượng, chênh lệch 4 triệu đồng/lượng.
Phú Quý duy trì giá nhẫn tròn 9999 ở mức 139,7 triệu đồng/lượng mua vào và 142,7 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách mua – bán đạt 3 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, vàng nhẫn đang được giao dịch trong khoảng 139,1–142,6 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa giá doanh nghiệp thu mua và bán cho khách hàng là 3,5 triệu đồng/lượng.
SJC đang mua nhẫn vàng 9999 với giá 139,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm doanh nghiệp đã công bố đủ hai chiều giá.
Bảo Tín Mạnh Hải mới cập nhật chiều mua vào của nhẫn vàng 9999 ở mức 139 triệu đồng/lượng. Mức bán ra hiện chưa được công bố.
Tín hiệu tăng lãi suất từ Fed gây sức ép lên giá vàng
Giá vàng giảm trong phiên thứ Năm khi thị trường thận trọng trước nguy cơ Fed tiếp tục nâng lãi suất. Sau mức tăng hơn 4% trong phiên trước, nhiều nhà đầu tư đã tranh thủ chốt lời, kéo vàng giao ngay giảm 0,9% xuống 4.479,12 USD/ounce.
Trước khi lùi giá, vàng từng đạt 4.525,79 USD/ounce và chạm vùng cao nhất trong hơn hai tháng. Giá vàng kỳ hạn tại Mỹ cũng giảm 0,2%, xuống 4.535,70 USD/ounce.

Biên bản cuộc họp tháng 7 của Fed cho thấy áp lực lạm phát đang khiến một số nhà hoạch định chính sách nghiêng về khả năng tăng lãi suất. Đây là yếu tố bất lợi với vàng vì kim loại quý không tạo ra lợi tức. Khi lãi suất tăng, các tài sản như trái phiếu trở nên hấp dẫn hơn và có thể hút bớt dòng tiền khỏi thị trường vàng.
Giá dầu lên cao nhất ba tuần càng làm triển vọng lạm phát trở nên phức tạp. Lo ngại nguồn cung Trung Đông bị gián đoạn do căng thẳng Mỹ–Iran khiến dầu tăng giá, qua đó làm dấy lên khả năng Fed phải duy trì lãi suất cao lâu hơn.
Ở chiều hỗ trợ, đồng USD đang ở gần mức thấp nhất ba tháng. Bộ Tài chính Mỹ trước đó thông báo tăng quy mô mua lại trái phiếu dài hạn để hỗ trợ thanh khoản, giúp lợi suất trái phiếu và đồng bạc xanh đi xuống. Đồng USD yếu thường khiến vàng trở nên rẻ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Chuyên gia Ricardo Evangelista cho rằng mức giảm hiện tại mang tính điều chỉnh sau phiên tăng mạnh. Triển vọng trung hạn của vàng vẫn phụ thuộc vào chính sách của Fed, dữ liệu lạm phát và tình hình địa chính trị tại Trung Đông.
Tổng nợ công Mỹ lần đầu vượt 40.000 tỷ USD cũng làm gia tăng lo ngại về rủi ro tài khóa. Morgan Stanley dự báo vàng có thể vượt 5.000 USD/ounce trong năm 2027, nhưng thị trường có thể còn biến động mạnh trước những số liệu kinh tế mới.