Thị trường
Lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng chạm mức 9%/năm tại các ngân hàng ngày 24/8/2026
Ngày 24/8/2026, lãi suất chứng chỉ tiền gửi 6 tháng tại VPBank đạt 9%/năm, các nhà băng khác niêm yết mức 7-8%/năm, cao hơn tiết kiệm thông thường cùng kỳ hạn.
Ghi nhận tại thị trường tiền tệ ngày 24/8/2026, lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng tại nhiều ngân hàng thương mại được niêm yết phổ biến từ mức 7,0%/năm trở lên. Mức sinh lời của công cụ huy động này hiện vượt trội so với biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm thông thường ở cùng kỳ hạn.
Lãi suất chứng chỉ tiền gửi phân hóa theo quy mô mệnh giá
Nhằm cân đối nguồn vốn phục vụ hoạt động cấp tín dụng trung và dài hạn, các tổ chức tín dụng tiếp tục đẩy mạnh phát hành chứng chỉ tiền gửi trực tuyến qua ứng dụng số. Đây là loại giấy tờ có giá xác nhận nghĩa vụ trả nợ của ngân hàng, cho phép người sở hữu chuyển nhượng linh hoạt nhưng không được tất toán trước hạn.

Tại VPBank, mức lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng được niêm yết ở 9,0%/năm đối với các khoản phát hành có mệnh giá tối thiểu từ 100 triệu đồng. Đối với lô phát hành mệnh giá tối thiểu 10 triệu đồng cùng kỳ hạn, ngân hàng này áp dụng mức trần 7,8%/năm.
Tại Techcombank, sản phẩm chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc kỳ hạn 6 tháng đang được áp dụng mức lợi suất 8,0%/năm. Với quy mô tiền gửi 2 tỷ đồng trong thời gian 184 ngày, mức lợi nhuận dự kiến thu về ước tính đạt khoảng 80,66 triệu đồng.
Bên cạnh đó, Nam A Bank đã công bố phương án phát hành chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng với mức lãi suất lên tới 7,89%/năm, tổng giá trị đợt phát hành dự kiến đạt 2.000 tỷ đồng. Tại ACB, lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng ghi nhận ở mức 7,2%/năm, đồng thời mức này cũng được niêm yết cho kỳ hạn 3 tháng.
Chênh lệch giữa chứng chỉ tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm
Số liệu khảo sát cho thấy mức lãi suất chứng chỉ tiền gửi đang giữ khoảng cách đáng kể so với tiết kiệm truyền thống. Tại Vietcombank, chứng chỉ tiền gửi 6 tháng niêm yết mức 7,5%/năm, cao hơn mức 6,6%/năm của tiền gửi trực tuyến cùng kỳ hạn. MB áp dụng lãi suất chứng chỉ tiền gửi 6 tháng ở 7,1%/năm, trong khi lãi suất tiết kiệm trực tuyến tương ứng là 5,8%/năm.
VietinBank cũng cung cấp các sản phẩm chứng chỉ tiền gửi trên nền tảng số với lãi suất cao nhất 7,5%/năm tùy theo điều kiện áp dụng. Trong khi đó, NCB duy trì cơ chế cam kết lãi suất chứng chỉ tiền gửi cao hơn 1,0%/năm so với biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm thông thường.
Bảng lãi suất huy động trực tuyến tại các ngân hàng ngày 24/8/2026
Dưới đây là bảng tổng hợp biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến (%/năm) đang được các ngân hàng thương mại niêm yết chính thức:
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| BIDV | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| VietinBank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| ABBank | 4,00 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,80 |
| ACB | 4,75 | 7,60 | 7,70 | 7,80 | - |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,10 | 6,95 |
| BaoVietBank | 4,75 | 6,40 | 6,40 | 6,50 | 6,50 |
| BVBank | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 6,90 | 6,70 |
| Eximbank | 4,70 | 5,40 | 5,40 | 5,40 | 5,40 |
| GPBank | 3,70 | 5,25 | 5,25 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,30 | 5,00 | 4,80 | 5,30 | 5,60 |
| Kienlongbank | 4,20 | 5,50 | 5,20 | 5,50 | 5,15 |
| LPBank | 4,65 | 7,00 | 6,90 | 7,20 | 7,15 |
| MB | 4,70 | 5,80 | 5,80 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| MSB | 4,75 | 6,30 | 6,30 | 6,80 | 6,60 |
| Nam A Bank | 4,70 | 6,40 | 6,60 | 6,60 | 6,80 |
| NCB | 4,75 | 6,20 | 6,20 | 6,40 | 6,70 |
| OCB | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,90 | 6,80 |
| PGBank | 4,75 | 6,90 | 6,90 | 7,00 | 6,80 |
| PvcomBank | 4,75 | 5,30 | 5,30 | 5,60 | 6,30 |
| Sacombank | 4,75 | 6,80 | 6,80 | 7,00 | 7,00 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,90 | 6,70 | 7,20 | 7,00 |
| SCB | 1,90 | 2,90 | 2,90 | 3,70 | 3,90 |
| SeABank | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5,00 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,20 | 6,40 | 6,50 | 6,60 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBank | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| VIB | 4,45 | 5,70 | 5,80 | 7,00 | 5,90 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,00 | 6,00 | 6,10 | 6,20 |
| VietBank | 4,60 | 5,90 | 6,00 | 6,10 | 6,40 |
| Vikki Bank | 4,70 | 6,00 | 6,00 | 6,10 | 6,10 |
| VPBank | 4,65 | 6,20 | 6,20 | 6,20 | 6,00 |