Thị trường

Thị trường

Giá vàng hôm nay 27/8/2026: SJC, BTMC, Phú Quý, DOJI và vàng thế giới

Văn Khoa 27/08/2026 5:00

Giá vàng hôm nay 26/8/2026 giảm tới 500.000 đồng/lượng; Mi Hồng vẫn mua vào cao nhất, trong khi vàng thế giới giảm 0,8%.

Giá vàng hôm nay 26/8/2026 giảm tới 500.000 đồng/lượng, Mi Hồng vẫn mua vào cao nhất

Giá vàng hôm nay 26/8/2026 tại SJC đang thấp hơn mức trước đó 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Sau nhịp điều chỉnh trong phiên trước, vàng miếng hiện được doanh nghiệp mua vào với giá 147,3 triệu đồng/lượng và bán ra 150,3 triệu đồng/lượng.

Mặt bằng tương tự được ghi nhận tại PNJ Hà Nội. Giá vàng miếng hiện ở 147,3 triệu đồng/lượng chiều mua150,3 triệu đồng/lượng chiều bán, cùng thấp hơn 300.000 đồng/lượng so với trước khi doanh nghiệp điều chỉnh.

Tại DOJI, một lượng vàng miếng hiện được thu mua với giá 147,3 triệu đồng và bán ra 150,3 triệu đồng. Trong phiên giao dịch trước, doanh nghiệp giảm 300.000 đồng/lượng cho cả hai chiều, chấm dứt nhịp đi lên trước đó.

Phú Quý cũng đưa giá vàng về vùng 147,3–150,3 triệu đồng/lượng. So với mặt bằng trước lần cập nhật gần nhất, giá mua vào và bán ra đều thấp hơn 300.000 đồng/lượng.

Với Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng hôm nay 26/8/2026 hiện được niêm yết ở 147,3 triệu đồng/lượng mua vào150,3 triệu đồng/lượng bán ra. Trong phiên thứ Tư, thương hiệu này giảm 300.000 đồng/lượng ở mỗi chiều sau giai đoạn tăng mạnh trước đó.

Bảo Tín Minh Châu cũng đang duy trì mức mua vào 147,3 triệu đồng/lượng, bán ra 150,3 triệu đồng/lượng. Giá hiện tại thấp hơn 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với mức niêm yết trước đó.

Biến động mạnh hơn xuất hiện tại Mi Hồng khi doanh nghiệp hạ giá tới 500.000 đồng/lượng. Sau lần giảm này, vàng miếng được mua vào ở 148,5 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng. Mi Hồng vì vậy vẫn là thương hiệu có giá thu mua nổi bật, cao hơn đáng kể so với nhóm doanh nghiệp đang mua ở mức 147,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 27/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
147,3150,3
-300-300
Tập đoàn DOJI
147,3150,3
-300-300
Mi Hồng
148,5150,0
-500-500
PNJ
147,3150,3
-300-300
Bảo Tín Minh Châu
147,3150,3
-300-300
Bảo Tín Mạnh Hải147,3150,3
-300-300
Phú Quý147,3150,3
-300-300
1. SJC - Cập nhật: 27/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ146.800.000
▼ 300.000
149.800.000
▼ 300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ147.300.000
▼ 300.000
150.320.000
▼ 300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ147.300.000
▼ 300.000
150.330.000
▼ 300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ146.800.000
▼ 300.000
149.900.000
▼ 300.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%144.300.000
▼ 300.000
148.800.000
▼ 300.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%140.327.000
▼ 296.762
147.327.000
▼ 296.762
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%101.961.000
▼ 225.183
111.761.000
▼ 225.183
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%91.544.000
▼ 204.139
101.344.000
▼ 204.139
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%81.127.000
▼ 183.096
90.927.000
▼ 183.096
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%77.109.000
▼ 174.993
86.909.000
▼ 174.993
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%52.406.000
▼ 124.918
62.206.000
▼ 124.918
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
2. BTMC - Cập nhật: 27/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9147.700.000
▼ 300.000
152.700.000
▼ 300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9147.500.000
▼ 300.000
152.500.000
▼ 300.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU149.700.000
▼ 300.000
153.700.000
▼ 300.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU149.700.000
▼ 300.000
153.700.000
▼ 300.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU149.700.000
▼ 300.000
153.700.000
▼ 300.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)146.700.0000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)142.200.000
▼ 300.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 27/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
TPHCM PNJ147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
TPHCM SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Hà Nội PNJ147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Đà Nẵng PNJ147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Đà Nẵng SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Miền Tây PNJ147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Miền Tây SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Tây Nguyên PNJ147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Tây Nguyên SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Đông Nam Bộ PNJ147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Đông Nam Bộ SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9144.000.000
▼ 500.000
149.000.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999143.850.000
▼ 500.000
148.850.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99141.310.000
▼ 500.000
147.510.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)130.280.000
▼ 460.000
136.480.000
▼ 460.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)101.850.000
▼ 380.000
111.750.000
▼ 380.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)91.420.000
▼ 340.000
101.320.000
▼ 340.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)86.950.000
▼ 330.000
96.850.000
▼ 330.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)80.990.000
▼ 310.000
90.890.000
▼ 310.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)77.270.000
▼ 290.000
87.170.000
▼ 290.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)52.080.000
▼ 210.000
61.980.000
▼ 210.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)45.980.000
▼ 180.000
55.880.000
▼ 180.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)39.720.000
▼ 160.000
49.620.000
▼ 160.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920141.610.000
▼ 490.000
147.810.000
▼ 490.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99142.250.000
▼ 250.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99139.580.000
▼ 250.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 27/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9147.300.000
▼ 700.000
150.700.000
▼ 1.300.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9147.300.000150.700.000
Phú quý 1 lượng 99.9147.200.000
▼ 700.000
150.600.000
▼ 1.300.000
Vàng trang sức 999144.900.000
▼ 2.000.000
149.900.000
▼ 1.500.000
Vàng trang sức 99143.550.000
▼ 1.980.000
148.500.000
▼ 1.485.000
Vàng trang sức 98142.100.000
▼ 1.960.000
147.000.000
▼ 1.470.000
Vàng 999.9 phi SJC144.000.000
▼ 500.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 27/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL150.000.000
±0
154.000.000
±0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng150.000.000
±0
154.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.99148.000.000
±0
152.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9147.500.000
±0
151.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99145.800.000
±0
150.500.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 27/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC148.500.000150.000.000
Vàng 99,9%148.500.000150.000.000
Vàng 9T85 (98,5%)138.500.000140.500.000
Vàng 9T8 (98,0%)137.800.000139.800.000
Vàng 95 (95,0%)133.500.0000
Vàng V75 (75,0%)100.500.000103.500.000
Vàng V68 (68,0%)89.000.00092.000.000
Vàng 6T1 (61,0%)86.000.00089.000.000
Vàng 14K (58,0%)80.000.00083.000.000
Vàng 10K (41,0%)53.000.00056.000.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 27/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC146.000.000
▼ 500.000
149.500.000
▼ 500.000
Nhẫn 999.9142.000.000
±0
146.000.000
±0
Vàng Ta 999.9142.000.000
±0
146.000.000
±0
Vàng Ta 990140.000.000
±0
144.000.000
±0
Vàng 18K (750)103.560.000
±0
109.060.000
±0
Vàng trắng Au750103.560.000
±0
109.060.000
±0
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 27/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)147.300.000150.300.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)149.700.000153.700.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.970.00015.370.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH148.700.0000
Vàng trang sức 24K (999.9)147.700.000152.700.000
Vàng trang sức 24K (99.9)147.600.000152.600.000
Vàng nguyên liệu 999,9143.000.0000
Vàng nguyên liệu 99.9142.500.0000

Giá vàng hôm nay 26/8/2026 ở phân khúc vàng nhẫn tiếp tục có sự phân hóa khá rõ giữa các doanh nghiệp. Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang được mua vào ở 149,7 triệu đồng/lượng và bán ra 153,7 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 4 triệu đồng/lượng giữa hai chiều.

Bảo Tín Mạnh Hải hiện niêm yết giá thu mua nhẫn 9999 ở 148,7 triệu đồng/lượng. Mức bán ra chưa được ghi nhận trong dữ liệu cập nhật mới nhất.

Đứng cao nhất về chiều bán là DOJI. Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang có giá mua 150 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán đạt tới 154 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức bán ra cao nhất trong nhóm thương hiệu được theo dõi.

Tại Phú Quý, người mua vàng nhẫn hiện phải trả 150,7 triệu đồng/lượng, còn doanh nghiệp thu mua ở 147,3 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai mức giá là 3,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn biên chênh lệch tại DOJI và Bảo Tín Minh Châu.

PNJ đang duy trì vùng giá 147,2-150,2 triệu đồng/lượng theo hai chiều mua và bán. Tính theo mức niêm yết hiện tại, chênh lệch giao dịch tại đây là 3 triệu đồng/lượng.

Mức giá thấp hơn tiếp tục xuất hiện tại SJC, nơi vàng nhẫn được mua vào ở 146,8 triệu đồng/lượng và bán ra 149,8 triệu đồng/lượng. So với PNJ, giá bán tại SJC thấp hơn 400.000 đồng/lượng, đồng thời cũng là mức thấp nhất trong nhóm được cập nhật.

Giá vàng hôm nay quay đầu giảm 0,8%, thị trường chờ tín hiệu mới từ Fed

Áp lực chốt lời xuất hiện trên thị trường vàng thế giới trong ngày thứ Tư, khiến giá kim loại quý rời vùng cao sau ba phiên tăng liên tục. Nhà đầu tư đang hạn chế đặt cược lớn trước khi Mỹ công bố dữ liệu lạm phát quan trọng.

Giá vàng giao ngay đến 11h14 GMT giảm 0,8%, còn 4.618,03 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn Mỹ cũng đi xuống 0,4%, giao dịch quanh 4.673,90 USD/ounce.

Trước nhịp điều chỉnh này, vàng vừa tăng lên mức cao nhất kể từ giữa tháng 5. Thông báo của Bộ Tài chính Mỹ về chương trình mua lại trái phiếu với quy mô lớn hơn đã góp phần thúc đẩy đà đi lên của kim loại quý trong những phiên trước.

Dù vậy, thị trường hiện không còn duy trì trạng thái mua mạnh như đầu tuần. Theo Nikos Tzabouras của Tradu.com, mức tăng nhanh khiến giá vàng trở nên căng về mặt kỹ thuật, trong khi các nhà đầu tư muốn chờ thêm tín hiệu trước khi xác lập xu hướng mới.

Dữ liệu được quan tâm trước tiên là chỉ số PCE tháng 7 của Mỹ. Báo cáo này có thể làm thay đổi kỳ vọng về lộ trình lãi suất của Fed. Sau đó, phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Jackson Hole vào thứ Sáu sẽ tiếp tục là tâm điểm chú ý.

Những báo cáo lạm phát được công bố trong tháng 8 cho thấy áp lực giá tại Mỹ tương đối dịu hơn dự kiến, khiến kỳ vọng về khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 giảm xuống. Theo CME FedWatch, xác suất ngân hàng trung ương Mỹ giữ nguyên lãi suất đang vào khoảng 64%.

Với vàng, triển vọng lãi suất tiếp tục là yếu tố then chốt. Kim loại quý vốn không trả lãi nên thường kém hấp dẫn hơn khi mặt bằng lãi suất cao. Ngược lại, bất kỳ tín hiệu nào cho thấy Fed bớt cứng rắn đều có thể tạo thêm lực đỡ cho giá.

Rhona O'Connell, trưởng bộ phận phân tích thị trường của StoneX, cho rằng diễn biến tiếp theo phụ thuộc đáng kể vào thông điệp từ ông Warsh. Nếu Fed không phát tín hiệu thắt chặt rõ ràng, đồng USD có thể suy yếu và hỗ trợ nhu cầu vàng. Trường hợp quan điểm chính sách vẫn cứng rắn, giá vàng có nguy cơ chịu thêm áp lực.

Các yếu tố ngoài thị trường tài chính cũng đang được theo dõi. Iran cho biết đã nối lại trao đổi với Oman về vấn đề eo biển Hormuz trong bối cảnh sức ép kinh tế từ Mỹ tiếp tục gia tăng.

Ở phía cầu, thị trường Trung Quốc ghi nhận tín hiệu tích cực khi nhập khẩu vàng ròng qua Hong Kong trong tháng 7 tăng khoảng 11% so với tháng trước, nhờ nhu cầu đầu tư cải thiện.

Các kim loại quý khác diễn biến trái chiều: bạc giảm xuống 68,48 USD/ounce, trong khi bạch kim tăng lên 1.864,51 USD/ounce và palladium đạt 1.339,75 USD/ounce.

Văn Khoa