Thị trường

Thị trường

Giá vàng miếng, nhẫn trơn hôm nay chiều 28/8/2026 tại SJC, DOJI, PNJ, BTMH, Mi Hồng

Văn Khoa 28/08/2026 15:43

Giá vàng chiều hôm nay 28/8/2026 đồng loạt giảm 600.000–800.000 đồng/lượng; vàng nhẫn chênh tới 2,6 triệu đồng giữa các hãng.

Giá vàng chiều hôm nay 28/8/2026: Giảm ngày thứ ba, Mi Hồng bán thấp hơn thị trường 1,2 triệu đồng/lượng

Thị trường vàng trong nước chiều thứ Sáu tiếp tục đi xuống. SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC và BTMH đồng loạt giảm 600.000 đồng/lượng, còn Mi Hồng hạ tới 800.000 đồng/lượng. Vàng nhẫn vẫn phân hóa mạnh khi giá bán giữa DOJI và SJC chênh tới 2,6 triệu đồng/lượng.

SJC, PNJ Hà Nội, DOJI, Phú Quý, BTMC và BTMH cùng đưa giá vàng miếng về mức 146,4 triệu đồng/lượng mua vào149,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với lần cập nhật trước, cả hai chiều tại sáu doanh nghiệp đều giảm 600.000 đồng/lượng.

Mi Hồng có mức điều chỉnh mạnh nhất thị trường khi giảm 800.000 đồng/lượng. Giá mua vào tại đây từ 147,5 triệu đồng lùi xuống 146,7 triệu đồng/lượng, còn giá bán giảm từ 149 triệu đồng xuống 148,2 triệu đồng/lượng.

Xét riêng bảng niêm yết chiều 28/8, Mi Hồng có lợi thế ở cả hai chiều giao dịch. Người mua phải trả thấp hơn mặt bằng phổ biến 1,2 triệu đồng/lượng, còn người bán nhận được mức giá cao hơn 300.000 đồng/lượng so với sáu thương hiệu còn lại.

Khoảng cách giữa giá mua và bán tiếp tục là yếu tố người giao dịch cần lưu ý. Tại SJC, PNJ Hà Nội, DOJI, Phú Quý, BTMC và BTMH, mức chênh hiện là 3 triệu đồng/lượng, tương đương 300.000 đồng/chỉ.

Điều đó có nghĩa, nếu mua một lượng vàng với giá 149,4 triệu đồng rồi bán lại ngay theo giá thu mua 146,4 triệu đồng, người mua tạm chịu chênh lệch 3 triệu đồng, chưa tính điều kiện thu đổi hoặc chi phí phát sinh.

Tại Mi Hồng, chênh mua – bán chỉ ở mức 1,5 triệu đồng/lượng, tương đương 150.000 đồng/chỉ. Khoảng cách này bằng một nửa mặt bằng đang được các doanh nghiệp lớn niêm yết.

Giá vàng hôm nay
Ngày 28/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
146,4149,4
-600-600
Tập đoàn DOJI
146,4149,4
-600-600
Mi Hồng
146,7148,3
-800-800
PNJ
146,4149,4
-600-600
Bảo Tín Minh Châu
146,4149,4
-600-600
Bảo Tín Mạnh Hải146,4149,4
-600-600
Phú Quý146,4149,4
-600-600
1. SJC - Cập nhật: 28/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ145.900.000
▼ 600.000
148.900.000
▼ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ146.400.000
▼ 600.000
149.420.000
▼ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ146.400.000
▼ 600.000
149.430.000
▼ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ145.900.000
▼ 600.000
149.000.000
▼ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%143.400.000
▼ 600.000
147.900.000
▼ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%139.436.000
▼ 594.000
146.436.000
▼ 594.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%101.286.000
▼ 450.000
111.086.000
▼ 450.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%90.932.000
▼ 408.000
100.732.000
▼ 408.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%80.578.000
▼ 366.000
90.378.000
▼ 366.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%76.584.000
▼ 350.000
86.384.000
▼ 350.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%52.030.000
▼ 251.000
61.830.000
▼ 251.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
2. BTMC - Cập nhật: 28/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9145.400.000
▼ 600.000
150.400.000
▼ 600.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9145.200.000
▼ 600.000
150.200.000
▼ 600.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU147.100.000
▼ 900.000
151.100.000
▼ 900.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU147.100.000
▼ 900.000
151.100.000
▼ 900.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU147.100.000
▼ 900.000
151.100.000
▼ 900.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)141.900.000
▼ 600.000
0
± 0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)140.900.000
▼ 600.000
0
± 0
3. PNJ - Cập nhật: 28/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
TPHCM PNJ146.300.000
▼ 100.000
149.300.000
▼ 600.000
TPHCM SJC146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Hà Nội PNJ146.300.000
▼ 100.000
149.300.000
▼ 600.000
Đà Nẵng PNJ146.300.000
▼ 100.000
149.300.000
▼ 600.000
Đà Nẵng SJC146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Miền Tây PNJ146.300.000
▼ 100.000
149.300.000
▼ 600.000
Miền Tây SJC146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Tây Nguyên PNJ146.300.000
▼ 100.000
149.300.000
▼ 600.000
Tây Nguyên SJC146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Đông Nam Bộ PNJ146.300.000
▼ 100.000
149.300.000
▼ 600.000
Đông Nam Bộ SJC146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9146.300.000
▼ 100.000
149.300.000
▼ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9143.500.000
▼ 400.000
148.500.000
▼ 400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999143.350.000
▼ 400.000
148.350.000
▼ 400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99140.820.000
▼ 390.000
147.020.000
▼ 390.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)129.830.000
▼ 360.000
136.030.000
▼ 360.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)101.480.000
▼ 300.000
111.380.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)91.080.000
▼ 270.000
100.980.000
▼ 270.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)86.630.000
▼ 260.000
96.530.000
▼ 260.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)80.690.000
▼ 240.000
90.590.000
▼ 240.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)76.970.000
▼ 240.000
86.870.000
▼ 240.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)51.880.000
▼ 160.000
61.780.000
▼ 160.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)45.790.000
▼ 150.000
55.690.000
▼ 150.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)39.550.000
▼ 130.000
49.450.000
▼ 130.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9146.300.000
▼ 100.000
149.300.000
▼ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9146.300.000
▼ 100.000
149.300.000
▼ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920141.110.000
▼ 400.000
147.310.000
▼ 400.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99140.500.000
▼ 1.000.000
0
± 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99137.850.000
▼ 990.000
0
± 0
4. Phú Quý - Cập nhật: 28/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9146.400.000
▼ 600.000
149.400.000
▼ 600.000
Phú quý 1 lượng 99.9146.300.000
▼ 600.000
149.300.000
▼ 600.000
Vàng trang sức 999143.900.000
▼ 500.000
148.900.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 99142.560.000
▼ 495.000
147.510.000
▼ 495.000
Vàng trang sức 98141.120.000
▼ 490.000
146.020.000
▼ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC142.200.000
▼ 300.000
0
± 0
5. DOJI - Cập nhật: 28/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL147.500.000
▼ 500.000
151.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng147.500.000
▼ 500.000
151.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99146.500.000
▼ 500.000
150.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9146.000.000
▼ 500.000
150.000.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99144.300.000
▼ 500.000
149.000.000
▼ 500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 28/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC146.700.000
▼ 800.000
148.200.000
▼ 800.000
Vàng 99,9%146.700.000
▼ 800.000
148.200.000
▼ 800.000
Vàng 9T85 (98,5%)136.000.000
▼ 1.000.000
138.000.000
▼ 1.000.000
Vàng 9T8 (98,0%)135.300.000
▼ 1.000.000
137.300.000
▼ 1.000.000
Vàng 95 (95,0%)131.200.000
▼ 800.000
0
± 0
Vàng V75 (75,0%)98.500.000
▼ 1.000.000
101.500.000
▼ 1.000.000
Vàng V68 (68,0%)87.000.000
▼ 1.000.000
90.000.000
▼ 1.000.000
Vàng 6T1 (61,0%)84.000.000
▼ 1.000.000
87.000.000
▼ 1.000.000
Vàng 14K (58,0%)78.000.000
▼ 1.000.000
81.000.000
▼ 1.000.000
Vàng 10K (41,0%)51.000.000
▼ 1.000.000
54.000.000
▼ 1.000.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 28/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC144.500.000
▼ 500.000
148.000.000
▼ 500.000
Nhẫn 999.9139.500.000
▼ 500.000
143.500.000
▼ 500.000
Vàng Ta 999.9139.500.000
▼ 500.000
143.500.000
▼ 500.000
Vàng Ta 990137.500.000
▼ 500.000
141.500.000
▼ 500.000
Vàng 18K (750)102.420.000
± 0
107.920.000
± 0
Vàng trắng Au750102.420.000
± 0
107.920.000
± 0
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 28/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)146.700.000
▼ 300.000
149.700.000
▼ 300.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)147.100.000
▼ 900.000
151.100.000
▼ 900.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.710.000
▼ 90.000
15.110.000
▼ 90.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH146.100.000
▼ 900.000
0
± 0
Vàng trang sức 24K (999.9)145.400.000
▼ 600.000
150.400.000
▼ 600.000
Vàng trang sức 24K (99.9)145.300.000
▼ 600.000
150.300.000
▼ 600.000
Vàng nguyên liệu 999,9140.900.000
▼ 800.000
0
± 0
Vàng nguyên liệu 99.9140.400.000
▼ 800.000
0
± 0

Thị trường vàng nhẫn ngày thứ Sáu tiếp tục ghi nhận khoảng cách lớn giữa các thương hiệu. DOJI dẫn đầu ở cả chiều mua lẫn bán, còn SJC niêm yết mức thấp nhất trong nhóm được khảo sát.

Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI được mua vào với giá 147,5 triệu đồng/lượng và bán ra 151,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều lên tới 4 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 giao dịch ở mức 147,1 – 151,1 triệu đồng/lượng. Chênh mua – bán của sản phẩm này cũng là 4 triệu đồng/lượng.

Phú Quý niêm yết nhẫn tròn 9999 ở mức 146,4 triệu đồng/lượng mua vào149,4 triệu đồng/lượng bán ra. PNJ đứng ngay sau với giá 146,3 – 149,3 triệu đồng/lượng.

SJC mua nhẫn vàng 9999 với giá 145,9 triệu đồng/lượng và bán ra 148,9 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong số các thương hiệu đã công bố đủ hai chiều giao dịch.

Riêng Bảo Tín Mạnh Hải đang thu mua nhẫn vàng 9999 với giá 146,1 triệu đồng/lượng. Dữ liệu được cung cấp chưa cập nhật giá bán ra tại doanh nghiệp này.

Giá vàng giữ mốc 4.600 USD/ounce trước bài phát biểu tại Jackson Hole

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay lúc 6h52 GMT đạt 4.603,91 USD/ounce. Nếu quy đổi theo tỷ giá bán USD ở mức 26.270 đồng được Vietcombank cập nhật trong ngày 28/8, giá vàng thế giới tương đương khoảng 145,8 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và các chi phí liên quan.

So với mức quy đổi trên, giá bán vàng miếng phổ biến 149,4 triệu đồng/lượng đang cao hơn khoảng 3,6 triệu đồng/lượng. Vàng miếng Mi Hồng bán ra 148,2 triệu đồng/lượng, cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 2,4 triệu đồng/lượng.

Với vàng nhẫn, giá bán tại DOJI cao hơn mức quy đổi khoảng 5,7 triệu đồng/lượng. Nhẫn SJC bán 148,9 triệu đồng/lượng, cao hơn thế giới khoảng 3,1 triệu đồng/lượng.

Khoảng cách này chỉ mang tính tham khảo do giá vàng trong nước còn chịu tác động từ cung cầu, chi phí, đặc điểm sản phẩm, thương hiệu và chính sách thu đổi của từng doanh nghiệp.

Theo Reuters, vàng giao ngay đứng ở 4.603,91 USD/ounce, còn vàng kỳ hạn Mỹ giảm 0,1%, xuống 4.657,10 USD/ounce.

Dù vẫn giữ vùng 4.600 USD, kim loại quý đã giảm 92,27 USD/ounce so với mức 4.696,18 USD/ounce được thiết lập hôm thứ Ba. Tính theo tỷ lệ, vàng đã mất gần 2% từ đỉnh cao nhất trong hơn ba tháng.

Áp lực ngắn hạn đến từ nguy cơ lãi suất Mỹ tiếp tục ở mức cao. Chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân PCE tháng 7 tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy lạm phát vẫn là vấn đề được Fed quan tâm.

Theo CME FedWatch, thị trường đang đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 ở mức khoảng một phần ba, còn xác suất lãi suất được nâng trước tháng 12 đạt 74,2%. Các tỷ lệ này được suy ra từ giao dịch hợp đồng Fed Funds và có thể thay đổi liên tục. CME FedWatch

Lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng do kim loại quý không tạo ra lợi tức. Tuy nhiên, thị trường vẫn được hỗ trợ bởi sự tham gia trở lại của dòng vốn ETF và hợp đồng tương lai, hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương cùng những lo ngại về triển vọng tài khóa Mỹ.

Văn Khoa