Thị trường
Lãi suất ngân hàng ngày 8/9/2026: Lãi suất thực nhận lên tới 9,4%/năm nhờ cộng thêm ưu đãi
Hàng loạt ngân hàng thương mại áp dụng chính sách cộng thêm biên độ từ 0,2 đến 2,5 điểm phần trăm, đưa lãi suất tiền gửi thực tế cao nhất lên mức 9,4% mỗi năm.
Thị trường tiền gửi ghi nhận diễn biến đáng chú ý khi nhiều ngân hàng thương mại đồng loạt triển khai chính sách cộng thêm biên độ từ 0,2 đến 2,5 điểm phần trăm so với biểu lãi suất niêm yết. Động thái này giúp lãi suất huy động thực tế mà người gửi tiền nhận được đạt mốc cao nhất lên tới 9,4%/năm đối với một số kỳ hạn nhất định.

Lãi suất thực nhận vượt ngưỡng 9%/năm sau ưu đãi cộng thêm
Ngân hàng số Cake (thuộc hệ sinh thái VPBank) hiện áp dụng mức cộng thêm 2 điểm phần trăm lãi suất cho các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng trong tháng 9/2026. Nhờ đó, mức lãi suất chi trả thực tế cao nhất ghi nhận tại đơn vị này đạt 9,4%/năm.
Tại VPBank, biểu niêm yết chính thức ghi nhận mức 6,2%/năm cho kỳ hạn 6-13 tháng và 6%/năm cho kỳ hạn 15-24 tháng. Dù vậy, nhà băng này đang triển khai chương trình cộng thêm lãi suất lên tới 2,5 điểm phần trăm đối với khách hàng mở sổ tiết kiệm từ 1 triệu đồng với kỳ hạn 1-24 tháng, có hiệu lực đến hết ngày 20/9/2026. Sau khi cộng ưu đãi, lãi suất tiền gửi thực tế tại VPBank đạt 8,7%/năm cho kỳ hạn 6-13 tháng và 8,5%/năm cho kỳ hạn 15-24 tháng.
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) cũng áp dụng chính sách cộng 1,5 điểm phần trăm từ ngày 25/8 đến 24/9/2026 cho khoản tiền gửi từ 10 triệu đồng tại các kỳ hạn 1-6 tháng, áp dụng cho cả khách hàng mới lẫn khách hàng hiện hữu. Điều này đưa lãi suất thực tế kỳ hạn 6 tháng tại MB lên 7,3%/năm. Trước đó, trong tháng 8, ngân hàng này từng cộng thêm 2,2 điểm phần trăm cho khách hàng gửi tiền lần đầu, đưa lãi suất kỳ hạn 6 tháng lên mức 8%/năm.
Bên cạnh đó, MB còn cộng thêm 2 điểm phần trăm vào lãi suất cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến nhận lãi cuối kỳ vào hai ngày cuối tuần qua ứng dụng MBBank, với hạn mức tối thiểu 20 triệu đồng, kỳ hạn 1-6 tháng. Lãi suất thực nhận cho kỳ hạn 6 tháng theo gói ưu đãi cuối tuần này đạt 7,8%/năm.
Các ngân hàng áp dụng chính sách cộng theo điều kiện và bậc thang
Nhiều tổ chức tín dụng khác áp dụng mức cộng lãi suất dựa trên giá trị khoản tiền hoặc thời điểm giao dịch. Đơn cử, Techcombank áp dụng mức cộng tối đa 1,3 điểm phần trăm cho món tiền gửi đầu tiên trong tháng ở các kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng. Theo đó, lãi suất thực tế của ngân hàng này lên 7,55%/năm đối với kỳ hạn 6 tháng và 7,75%/năm đối với kỳ hạn 12 tháng.
SeABank duy trì chính sách cộng thêm 0,2 điểm phần trăm cho khách hàng gửi trực tuyến từ 100 triệu đồng ở các kỳ hạn 6, 12 và 13 tháng. Khi đáp ứng điều kiện, lãi suất thực tế ghi nhận tại SeABank lần lượt là 4,85%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 5,2%/năm cho kỳ hạn 12-13 tháng.
Ngoài ra, nhóm ngân hàng gồm OCB, Sacombank, Eximbank, Bac A Bank, ACB, PVcomBank, LPBank, HDBank tiếp tục áp dụng cơ chế bậc thang theo quy mô vốn. Tại OCB, mức lãi suất cao nhất là 7,3%/năm cho kỳ hạn 36 tháng, 7,1%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng đối với số tiền gửi trên 500 triệu đồng. Tại Sacombank, lãi suất trực tuyến đạt 7,8%/năm cho kỳ hạn 24-36 tháng với số tiền từ 500 triệu đồng trở lên; các kỳ hạn 12-18 tháng và 6-11 tháng lần lượt nhận mức 7,5%/năm và 7,2%/năm.
Biểu lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại các ngân hàng
Dưới đây là bảng tổng hợp mức lãi suất huy động trực tuyến chính thức (chưa bao gồm các mức cộng ưu đãi riêng lẻ) được niêm yết tại các ngân hàng thương mại:
| Ngân hàng | 3 tháng (%/năm) | 6 tháng (%/năm) | 9 tháng (%/năm) | 12 tháng (%/năm) | 18 tháng (%/năm) |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBank | 4,0 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | - |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BaoVietBank | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBank | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| Eximbank | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBank | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,3 | 5,0 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| Kienlongbank | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBank | 4,65 | 7,0 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| Nam A Bank | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBank | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7,0 | 6,8 |
| PVcomBank | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| Sacombank | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7,0 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SeABank | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5,0 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBank | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| VIB | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7,0 | 5,9 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,2 |
| VietBank | 4,6 | 5,9 | 6,0 | 6,1 | 6,4 |
| Vikki Bank | 4,7 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,1 |
| VPBank | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,0 |