Thị trường
Giá vàng chiều 8/9/2026 tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng
Giá vàng chiều 8/9/2026 tăng nhẹ tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMH và BTMC, trong khi Mi Hồng giảm 100.000 đồng/lượng. Vàng nhẫn bán ra cao nhất 149 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều 8/9/2026: Phần lớn tăng trở lại, riêng Mi Hồng quay đầu giảm
Giá vàng chiều 8/9/2026 ghi nhận xu hướng tăng nhẹ tại phần lớn doanh nghiệp, với mức điều chỉnh 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Giá bán vàng miếng phổ biến hiện lên 146,6 triệu đồng/lượng. Trái với diễn biến chung, Mi Hồng giảm 100.000 đồng/lượng và tiếp tục niêm yết giá bán thấp hơn mặt bằng thị trường.
Tại SJC, vàng miếng nhích thêm 100.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với mức ghi nhận trước đó. Sau lần điều chỉnh này, giá mua vào tăng lên 143,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 146,6 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng nâng giá vàng miếng thêm 100.000 đồng/lượng mỗi chiều. Mức giá được doanh nghiệp niêm yết trong chiều 8/9 là 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra, đưa khoảng cách giữa hai chiều giao dịch duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Đà phục hồi nhẹ xuất hiện tại DOJI khi doanh nghiệp cộng thêm 100.000 đồng/lượng cho cả giá mua và giá bán. Vàng miếng theo đó đang được thu mua ở 143,6 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra lên 146,6 triệu đồng/lượng.
Với Phú Quý, mức tăng trong chiều nay cũng là 100.000 đồng/lượng ở hai chiều. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp đưa giá mua vàng miếng lên 143,6 triệu đồng/lượng và giá bán ra lên 146,6 triệu đồng/lượng, cùng mức niêm yết với nhiều thương hiệu lớn trên thị trường.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) ghi nhận giá vàng miếng hiện ở 143,6 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với mức trước đó, cả hai chiều đều được nâng thêm 100.000 đồng/lượng, nối lại xu hướng tăng nhẹ trong phiên chiều.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), vàng miếng cũng tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào lẫn bán ra. Giá hiện được niêm yết lần lượt ở 143,6 triệu đồng/lượng và 146,6 triệu đồng/lượng, qua đó bám sát mặt bằng giá phổ biến của thị trường trong nước.
Đi ngược phần còn lại của thị trường, Mi Hồng quay đầu giảm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá mua vào sau điều chỉnh còn 144,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra lùi xuống 145,7 triệu đồng/lượng. Dù giá mua vẫn cao hơn nhiều thương hiệu khác, mức bán ra tại Mi Hồng hiện thấp hơn mặt bằng phổ biến khoảng 900.000 đồng/lượng.
Như vậy, Giá vàng chiều 8/9/2026 chủ yếu ghi nhận mức tăng nhẹ 100.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng tại SJC, PNJ Hà Nội, DOJI, Phú Quý, BTMH và BTMC lên 146,6 triệu đồng/lượng. Riêng Mi Hồng giảm cùng biên độ, đưa giá bán xuống 145,7 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Tập đoàn DOJI | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Mi Hồng | 144,2 | 145,7 | -100 | -100 |
| PNJ | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Phú Quý | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| 1. SJC - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.100.000 ▲ 100.000 | 146.100.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.620.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.630.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.100.000 ▲ 100.000 | 146.200.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 140.600.000 ▲ 100.000 | 145.100.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 136.663.000 ▲ 99.000 | 143.663.000 ▲ 99.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.186.000 ▲ 75.000 | 108.986.000 ▲ 75.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.028.000 ▲ 68.000 | 98.828.000 ▲ 68.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.870.000 ▲ 61.000 | 88.670.000 ▲ 61.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.952.000 ▲ 59.000 | 84.752.000 ▲ 59.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.863.000 ▲ 42.000 | 60.663.000 ▲ 42.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142.900.000 ▲ 300.000 | 147.900.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 142.700.000 ▲ 300.000 | 147.700.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.900.000 ▲ 300.000 | 148.900.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.900.000 ▲ 300.000 | 148.900.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.900.000 ▲ 300.000 | 148.900.000 ▲ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 139.600.000 - 0 | 0 - 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.500.000 - 0 | 0 - 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| TPHCM PNJ | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| TPHCM SJC | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Hà Nội PNJ | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Miền Tây PNJ | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Miền Tây SJC | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.900.000 ▲ 500.000 | 145.900.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.750.000 ▲ 500.000 | 145.750.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.240.000 ▲ 490.000 | 144.440.000 ▲ 490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.440.000 ▲ 450.000 | 133.640.000 ▲ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.530.000 ▲ 380.000 | 109.430.000 ▲ 380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.310.000 ▲ 340.000 | 99.210.000 ▲ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.940.000 ▲ 330.000 | 94.840.000 ▲ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.100.000 ▲ 310.000 | 89.000.000 ▲ 310.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.450.000 ▲ 290.000 | 85.350.000 ▲ 290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.790.000 ▲ 200.000 | 60.690.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.810.000 ▲ 180.000 | 54.710.000 ▲ 180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.680.000 ▲ 160.000 | 48.580.000 ▲ 160.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.530.000 ▲ 490.000 | 144.730.000 ▲ 490.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136.000.000 ▼ 300.000 | 0 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.390.000 ▼ 300.000 | 0 - 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.100.000 ▲ 600.000 | 147.100.000 ▲ 600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.100.000 ▲ 600.000 | 147.400.000 ▲ 600.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144.100.000 ▲ 600.000 | 147.400.000 ▲ 600.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.000.000 ▲ 600.000 | 147.300.000 ▲ 600.000 |
| Vàng trang sức 999 | 141.400.000 ▲ 500.000 | 146.400.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 140.085.000 ▲ 495.000 | 145.035.000 ▲ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 138.670.000 ▲ 490.000 | 143.570.000 ▲ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 138.500.000 ▲ 500.000 | 0 - 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 145.200.000 ▲ 200.000 | 149.200.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145.200.000 ▲ 200.000 | 149.200.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 143.000.000 ▼ 500.000 | 147.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 142.500.000 ▼ 500.000 | 146.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 140.800.000 ▼ 500.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.200.000 ▼ 100.000 | 145.700.000 ▼ 100.000 |
| Vàng 99,9% | 144.200.000 ▼ 100.000 | 145.700.000 ▼ 100.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.200.000 ▲ 500.000 | 135.200.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.500.000 ▲ 500.000 | 134.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.500.000 ▲ 500.000 | 0 - 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.000.000 ▲ 500.000 | 100.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.500.000 ▲ 500.000 | 88.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.500.000 ▲ 500.000 | 85.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.500.000 ▲ 500.000 | 79.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000 ▲ 1.000.000 | 53.000.000 ▲ 1.000.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.500.000 ▲ 1.000.000 | 146.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Nhẫn 999.9 | 135.000.000 ▲ 1.000.000 | 139.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 135.000.000 ▲ 1.000.000 | 139.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng Ta 990 | 133.000.000 ▲ 1.000.000 | 137.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.380.000 ▲ 230.000 | 104.880.000 ▲ 230.000 |
| Vàng trắng Au750 | 99.380.000 ▲ 230.000 | 104.880.000 ▲ 230.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 144.100.000 ▲ 600.000 | 147.100.000 ▲ 600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 145.100.000 ▲ 500.000 | 149.100.000 ▲ 500.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.510.000 ▲ 50.000 | 14.910.000 ▲ 50.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 144.100.000 ▲ 500.000 | 0 - 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 143.100.000 ▲ 500.000 | 148.100.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 143.000.000 ▲ 500.000 | 148.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 137.700.000 ▲ 700.000 | 0 - 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137.200.000 ▲ 700.000 | 0 - 0 |
Bên cạnh vàng miếng, Giá vàng chiều 8/9/2026 ở phân khúc vàng nhẫn 9999 tiếp tục có sự chênh lệch khá rõ giữa các thương hiệu. Giá bán ra hiện dao động từ 145,7 đến 149 triệu đồng/lượng, trong đó DOJI giữ mức cao nhất trong nhóm được cập nhật.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 hiện được mua vào với giá 142,9 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra được niêm yết ở 147,9 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách mua - bán lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang đưa giá mua vào nhẫn vàng 9999 lên 143,9 triệu đồng/lượng. Ở lần cập nhật này, thương hiệu chưa có số liệu giá bán ra trong thông tin được ghi nhận.
Mức bán ra cao nhất thuộc về DOJI. Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được doanh nghiệp niêm yết ở 145 triệu đồng/lượng mua vào và 149 triệu đồng/lượng bán ra, cao hơn đáng kể so với nhiều thương hiệu khác.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 có khoảng cách giữa hai chiều hẹp hơn. Giá thu mua đang ở 144,2 triệu đồng/lượng, còn khách mua ra phải trả 145,7 triệu đồng/lượng, tương ứng chênh lệch 1,5 triệu đồng/lượng.
PNJ duy trì giá mua vàng nhẫn ở mức 143,2 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra đạt 146,6 triệu đồng/lượng. Như vậy, khoảng cách giữa giá mua và bán tại thương hiệu này đang ở mức 3,4 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC, nhẫn vàng 9999 được thu mua với giá 143,1 triệu đồng/lượng và bán ra 146,1 triệu đồng/lượng. So với các thương hiệu trong nhóm, mức bán của SJC thấp hơn BTMC và DOJI, đồng thời chênh lệch hai chiều ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, Giá vàng chiều 8/9/2026 tại thị trường vàng nhẫn đang có biên độ khá rộng. DOJI dẫn đầu về giá bán với 149 triệu đồng/lượng, còn Phú Quý niêm yết thấp nhất ở 145,7 triệu đồng/lượng trong nhóm thương hiệu có đủ giá mua và bán.
Giá vàng hôm nay tăng nhẹ khi USD suy yếu, thị trường chờ dữ liệu lạm phát Mỹ
Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Ba khi đồng USD đi xuống, trong bối cảnh thị trường chờ đợi các báo cáo lạm phát quan trọng của Mỹ để tìm thêm tín hiệu về bước đi tiếp theo của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Tính đến 06h45 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,1% lên 4.407,27 USD/ounce. Trái lại, hợp đồng vàng tương lai của Mỹ giao tháng 12 giảm 0,6%, xuống còn 4.452,10 USD/ounce.
Chỉ số USD Index giảm khoảng 0,3%, qua đó giúp vàng được định giá bằng đồng bạc xanh trở nên dễ tiếp cận hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Theo Chris Weston, Giám đốc nghiên cứu tại Pepperstone Group, thị trường vàng hiện vẫn giằng co giữa lực mua và lực bán. Cả hai phía đều chưa tạo được ưu thế đủ lớn để hình thành một xu hướng tăng hoặc giảm kéo dài.
Sự chú ý của giới đầu tư đang chuyển sang loạt số liệu lạm phát của Mỹ. Chỉ số giá sản xuất (PPI) dự kiến được công bố vào thứ Năm, còn báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) sẽ xuất hiện vào thứ Sáu. Những dữ liệu này có thể ảnh hưởng đáng kể đến kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Fed.
Trước đó, vàng giao ngay đã giảm trong hai phiên liên tiếp sau khi báo cáo việc làm cho thấy thị trường lao động Mỹ cải thiện rõ rệt. Số việc làm mới trong tháng 8 tăng mạnh, trong khi tỷ lệ thất nghiệp giữ nguyên ở mức 4,1%.
Theo công cụ CME FedWatch, giới giao dịch hiện đánh giá xác suất Fed nâng lãi suất tại cuộc họp chính sách vào tuần tới ở mức 58,4%. Lãi suất duy trì ở mức cao thường gây bất lợi cho vàng bởi kim loại quý này không mang lại lợi suất định kỳ.
Tuy nhiên, Edward Meir, chuyên gia phân tích tại Marex, cho rằng giá vàng khó giảm quá sâu ngay cả trong trường hợp Fed tiếp tục tăng lãi suất. Theo ông, điều thị trường quan tâm hơn là những tín hiệu mà Fed và Bộ Tài chính Mỹ đang phát đi, trong bối cảnh tâm lý nhà đầu tư vẫn còn nhiều thận trọng.
Rủi ro địa chính trị cũng tiếp tục tạo lực đỡ nhất định cho kim loại quý. Iran mới đây đe dọa tiến hành “chiến tranh kinh tế” với Mỹ và cho biết đã phóng một loại tên lửa tiên tiến nhằm vào các tàu chiến Mỹ, làm gia tăng lo ngại căng thẳng giữa hai bên có thể tiếp tục leo thang.
Trên thị trường kim loại quý khác, bạc giao ngay tăng 0,1% lên 66,21 USD/ounce. Bạch kim giảm 0,1% xuống 1.824,58 USD/ounce, còn palladium mất 0,2%, còn 1.385,50 USD/ounce.
Các chuyên gia của BMI đồng thời hạ dự báo giá bạch kim trung bình năm 2026 từ 2.000 USD xuống 1.900 USD/ounce. Dự báo đối với palladium cũng được điều chỉnh từ 1.500 USD xuống 1.400 USD/ounce, nguyên nhân chủ yếu đến từ nhu cầu yếu hơn của ngành ô tô và nguồn cung đang phục hồi.