Thị trường
Giá vàng chiều 14/9/2026 tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC, BTMH và Mi Hồng
Giá vàng chiều hôm nay 14/9/2026 đồng loạt hạ nhiệt, Mi Hồng giảm tới 1 triệu đồng/lượng, trong khi DOJI vẫn đi ngược thị trường.
Giá vàng chiều hôm nay 14/9/2026: Giá bán phổ biến về 145,6 triệu đồng, Mi Hồng giảm mạnh nhất
Giá vàng chiều hôm nay 14/9/2026 quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp sau nhịp hồi phục trong buổi sáng. Mặt bằng giá bán vàng miếng phổ biến hiện lùi về 145,6 triệu đồng/lượng, trong khi DOJI vẫn là thương hiệu hiếm hoi duy trì chiều tăng.
Sau diễn biến đi lên đầu ngày, SJC điều chỉnh giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá mua vào hiện còn 142,6 triệu đồng/lượng, trong khi người mua vàng phải trả 145,6 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán theo đó giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại PNJ Hà Nội cũng rời mức cao hơn của phiên trước. Doanh nghiệp giảm 400.000 đồng/lượng, đưa giá thu mua về 142,6 triệu đồng/lượng và giá bán xuống 145,6 triệu đồng/lượng. Mức niêm yết này hiện trùng với mặt bằng phổ biến trên thị trường.
Không tạo ra khác biệt lớn so với SJC và PNJ, Phú Quý cũng hạ 400.000 đồng/lượng. Sau điều chỉnh, vàng miếng được thương hiệu này mua vào ở mức 142,6 triệu đồng/lượng và bán ra 145,6 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, chiều giảm tiếp tục xuất hiện ở cả hai đầu giao dịch. Giá mua vàng miếng hiện là 142,6 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ở 145,6 triệu đồng/lượng. So với ngày hôm qua, mỗi lượng vàng mất 400.000 đồng ở cả giá mua lẫn giá bán.
Diễn biến tại Bảo Tín Minh Châu có phần khác khi mức giảm hai chiều không giống nhau. Giá mua vào giảm 300.000 đồng/lượng xuống 142,6 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán ra, mức giảm lớn hơn 100.000 đồng, tức mất 400.000 đồng/lượng và lùi về 145,6 triệu đồng/lượng.
Giữa xu hướng giảm đang bao trùm phần lớn thị trường, DOJI vẫn đi theo chiều ngược lại. Giá mua vào tăng 200.000 đồng/lượng lên 143,2 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra cũng tăng tương ứng lên 146,2 triệu đồng/lượng. Với mức này, DOJI đang niêm yết chiều bán cao hơn 600.000 đồng/lượng so với nhóm thương hiệu bán ra ở 145,6 triệu đồng/lượng.
Mức giảm đáng chú ý nhất trong chiều nay xuất hiện tại Mi Hồng. Doanh nghiệp hạ tới 1 triệu đồng/lượng ở cả giá mua vào lẫn bán ra. Giá thu mua hiện còn 143,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán về 145 triệu đồng/lượng. Dù giảm sâu nhất, khoảng cách mua - bán tại Mi Hồng chỉ ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, Giá vàng chiều hôm nay 14/9/2026 không còn giữ được đà hồi phục của buổi sáng. Mức giảm phổ biến nằm trong khoảng 300.000 - 400.000 đồng/lượng, riêng Mi Hồng mất tới 1 triệu đồng/lượng. DOJI là ngoại lệ khi vẫn tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 142,6 | 145,6 | -400 | -400 |
| Tập đoàn DOJI | 142,6 | 146,0 | -400 | -400 |
| Mi Hồng | 143,5 | 145,0 | -1000 | -1000 |
| PNJ | 142,6 | 145,6 | -400 | -400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,6 | 145,6 | -300 | -400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,6 | 145,6 | -400 | -400 |
| Phú Quý | 142,6 | 145,6 | -400 | -400 |
| 1. SJC - Cập nhật: 14/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.100.000 ▼ 400.000 | 145.100.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.620.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.630.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.100.000 ▼ 400.000 | 145.200.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 139.600.000 ▼ 400.000 | 144.100.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 135.673.000 ▼ 396.000 | 142.673.000 ▼ 396.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 98.436.000 ▼ 300.000 | 108.236.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.348.000 ▼ 272.000 | 98.148.000 ▼ 272.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.260.000 ▼ 244.000 | 88.060.000 ▼ 244.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.369.000 ▼ 233.000 | 84.169.000 ▼ 233.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.446.000 ▼ 167.000 | 60.246.000 ▼ 167.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 14/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 142.600.000 ▼ 300.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.800.000 ▼ 200.000 | 145.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.600.000 ▼ 200.000 | 145.600.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.800.000 ▼ 200.000 | 146.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.800.000 ▼ 200.000 | 146.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.800.000 ▼ 200.000 | 146.800.000 ▼ 200.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 130.900.000 ▼ 9.200.000 | 0 ± 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.400.000 ▼ 1.200.000 | 0 ± 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 14/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| TPHCM PNJ | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| TPHCM SJC | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội PNJ | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Đà Nẵng SJC | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Miền Tây PNJ | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Miền Tây SJC | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 139.900.000 ▼ 600.000 | 144.900.000 ▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.760.000 ▼ 590.000 | 144.760.000 ▼ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.250.000 ▼ 600.000 | 143.450.000 ▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.530.000 ▼ 550.000 | 132.730.000 ▼ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.780.000 ▼ 450.000 | 108.680.000 ▼ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.630.000 ▼ 410.000 | 98.530.000 ▼ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.290.000 ▼ 390.000 | 94.190.000 ▼ 390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.490.000 ▼ 370.000 | 88.390.000 ▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.870.000 ▼ 350.000 | 84.770.000 ▼ 350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.380.000 ▼ 250.000 | 60.280.000 ▼ 250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.440.000 ▼ 220.000 | 54.340.000 ▼ 220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.350.000 ▼ 200.000 | 48.250.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.400.000 ▼ 600.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 137.540.000 ▼ 600.000 | 143.740.000 ▼ 600.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.500.000 ▼ 300.000 | 0 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.900.000 ▼ 290.000 | 0 ± 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 14/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 142.600.000 ▼ 400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 142.600.000 ▼ 400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.500.000 ▼ 400.000 | 145.900.000 ▼ 400.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.200.000 ▲ +300.000 | 145.200.000 ▲ +300.000 |
| Vàng trang sức 99 | 138.897.000 ▲ +297.000 | 143.847.000 ▲ +297.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.494.000 ▲ +294.000 | 142.394.000 ▲ +294.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 14/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 142.800.000 ▼ 200.000 | 146.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.800.000 ▼ 200.000 | 146.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 142.400.000 ▼ 100.000 | 146.400.000 ▼ 100.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 141.900.000 ▼ 100.000 | 145.900.000 ▼ 100.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 140.000.000 ▼ 300.000 | 144.700.000 ▼ 300.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 14/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.500.000 ▼ 1.000.000 | 145.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 143.500.000 ▼ 1.000.000 | 145.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.000.000 ▼ 800.000 | 135.000.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.200.000 ▼ 800.000 | 134.200.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.200.000 ▼ 800.000 | 0 ± 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ▼ 500.000 | 99.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ▼ 500.000 | 87.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ▼ 500.000 | 84.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ▼ 500.000 | 78.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000 ▼ 500.000 | 53.000.000 ▼ 500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 14/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.000.000 ▲ +500.000 | 145.500.000 ▲ +500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 134.000.000 ▼ 500.000 | 138.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 134.000.000 ▼ 500.000 | 138.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Ta 990 | 132.000.000 ▼ 500.000 | 136.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.860.000 ▼ 460.000 | 103.360.000 ▼ 460.000 |
| Vàng trắng Au750 | 97.860.000 ▼ 460.000 | 103.360.000 ▼ 460.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 14/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.600.000 ▼ 400.000 | 145.600.000 ▼ 400.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.800.000 ▼ 100.000 | 146.800.000 ▼ 100.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.280.000 ▼ 10.000 | 14.680.000 ▼ 10.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.800.000 ▼ 100.000 | 0 ± 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.800.000 ▼ 100.000 | 145.800.000 ▼ 100.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.700.000 ▼ 100.000 | 145.700.000 ▼ 100.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.500.000 ▲ +500.000 | 0 ± 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 136.000.000 ▲ +500.000 | 0 ± 0 |
Giá vàng nhẫn 9999 chiều nay
Ở phân khúc vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu đang đưa nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 về mức mua vào 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 145,8 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn 9999 tại Bảo Tín Mạnh Hải hiện có giá thu mua 141,8 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa ghi nhận mức bán ra tương ứng của sản phẩm này.
Nhỉnh hơn về giá mua vào, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI được thu mua ở 142,8 triệu đồng/lượng. Giá bán ra đạt 146,8 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 đang giao dịch trong khoảng 142,6 - 146 triệu đồng/lượng. Như vậy, chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra ở mức 3,4 triệu đồng/lượng.
Với PNJ, giá mua vàng nhẫn hiện ở mức 142,4 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra là 145,5 triệu đồng/lượng. Người mua mới đang chịu khoảng cách 3,1 triệu đồng/lượng giữa hai đầu giao dịch.
Nhẫn 9999 tại SJC được mua vào với giá 142,1 triệu đồng/lượng và bán ra 145,1 triệu đồng/lượng. So với một số thương hiệu khác, mức bán ra của SJC đang ở nhóm thấp hơn trong bảng giá chiều nay.
Giá vàng thế giới giảm, thị trường đặt cược Fed tăng lãi suất
Trên thị trường quốc tế, vàng chịu sức ép trong phiên thứ Hai khi giá dầu bật tăng mạnh, kéo theo lo ngại lạm phát quay trở lại. Yếu tố này khiến giới đầu tư nâng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ có thể tăng lãi suất trong cuộc họp chính sách tuần này.
Đến 7h24 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,6% xuống 4.321,26 USD/ounce. Vàng trước đó đã khép lại tuần giảm thứ ba liên tiếp. Hợp đồng vàng kỳ hạn của Mỹ cũng mất 1,1%, xuống 4.361,20 USD/ounce.
Áp lực bán tăng lên sau khi các dữ liệu kinh tế Mỹ công bố tuần trước cho thấy lạm phát vẫn chưa hạ nhiệt rõ rệt. Giá tiêu dùng trong tháng 8 tăng nhanh hơn, còn một thước đo lạm phát cơ bản ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong bốn tháng.
Theo CME FedWatch, giới giao dịch hiện đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp diễn ra vào thứ Ba và thứ Tư ở khoảng 87%. Trước thời điểm loạt dữ liệu lạm phát mới được công bố, xác suất này chỉ quanh 67%.
Triển vọng thắt chặt tiền tệ không chỉ xuất hiện tại Mỹ. Ngân hàng Trung ương Nhật Bản cũng được kỳ vọng có thể nâng lãi suất vào thứ Sáu, trong bối cảnh lạm phát vẫn cao và nền kinh tế duy trì mức tăng trưởng tương đối ổn định.
Với vàng, môi trường lãi suất cao thường tạo ra bất lợi do kim loại quý không mang lại lợi suất định kỳ. Đây là lý do dù vàng thường được sử dụng như một tài sản phòng ngừa lạm phát, giá vẫn có thể chịu áp lực nếu kỳ vọng tăng lãi suất trở nên mạnh hơn.
Một yếu tố khác đang tác động đến thị trường là đà tăng của giá dầu. Dầu tăng hơn 2% trong phiên thứ Hai sau các diễn biến mới tại Trung Đông, làm dấy lên lo ngại nguồn cung năng lượng bị gián đoạn. Những căng thẳng liên quan Saudi Arabia, hoạt động tàu thuyền tại vùng Vịnh và việc đóng cửa một đường ống dầu quan trọng tiếp tục tạo tâm lý bất an trên thị trường.
Các nỗ lực ngoại giao tại khu vực cũng chưa mang lại nhiều tín hiệu tích cực khi cuộc họp giữa Iran và một số quốc gia vùng Vịnh bị hoãn. Vì vậy, rủi ro địa chính trị vẫn có thể tạo lực đỡ cho vàng trong những nhịp điều chỉnh sâu.
Ở nhóm kim loại quý khác, bạc giao ngay giảm 1,3% xuống 63,63 USD/ounce. Bạch kim giảm 0,4% còn 1.789,35 USD/ounce, trong khi palladium cũng mất 0,4%, xuống 1.293,46 USD/ounce.