Thị trường
Giá vàng chiều 15/9/2026 tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC, BTMH và Mi Hồng
Giá vàng chiều hôm nay 15/9/2026 nối dài đà giảm, vàng miếng mất thêm 300.000 đồng/lượng, trong khi vàng thế giới lùi về 4.287,69 USD/ounce.
Giá vàng chiều hôm nay 15/9/2026: Vàng miếng giảm thêm 300.000 đồng/lượng
Giá vàng chiều hôm nay 15/9/2026 tiếp tục đi xuống tại phần lớn doanh nghiệp lớn. Mức giảm phổ biến là 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá bán vàng miếng về quanh 145,3 triệu đồng/lượng.
SJC hạ thêm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, xuống 142,3 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng giảm tương ứng, hiện còn 145,3 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tại PNJ Hà Nội không có nhiều khác biệt khi giá vàng miếng mất 300.000 đồng/lượng trên cả hai chiều giao dịch. Doanh nghiệp hiện mua vào với giá 142,3 triệu đồng/lượng và bán ra 145,3 triệu đồng/lượng.
Với DOJI, mức 145,3 triệu đồng/lượng đang là giá bán ra sau khi doanh nghiệp điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng. Ở chiều ngược lại, giá thu mua cũng lùi cùng mức, còn 142,3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý bước vào phiên chiều với giá vàng miếng thấp hơn hôm qua 300.000 đồng/lượng. Sau đợt điều chỉnh này, chiều mua vào đang đứng ở 142,3 triệu đồng/lượng, trong khi khách mua vàng phải trả 145,3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng cũng nối dài đà giảm đầu tuần. Giá mua vào giảm xuống 142,3 triệu đồng/lượng và giá bán ra còn 145,3 triệu đồng/lượng, cùng thấp hơn hôm qua 300.000 đồng/lượng.
Mức giảm 300.000 đồng/lượng cũng xuất hiện tại Bảo Tín Minh Châu. Giá vàng miếng hiện được doanh nghiệp thu mua ở 142,3 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 145,3 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng chưa thay đổi bảng giá so với lần cập nhật trước. Doanh nghiệp tiếp tục mua vàng miếng ở 143,0 triệu đồng/lượng và bán ra 144,5 triệu đồng/lượng. Nhờ đó, giá bán tại Mi Hồng thấp hơn 800.000 đồng/lượng so với mức phổ biến 145,3 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu khác.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 15/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 142,3 | 145,3 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 142,3 | 145,3 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 143,0 | 144,5 | - | - |
| PNJ | 142,3 | 145,3 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,3 | 145,3 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,3 | 145,3 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 142,3 | 145,3 | -300 | -300 |
| 1. SJC - Cập nhật: 15/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.800.000 ▼ 300.000 | 144.800.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.320.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.330.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.800.000 ▼ 300.000 | 144.900.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 139.300.000 ▼ 300.000 | 143.800.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 135.376.000 ▼ 297.000 | 142.376.000 ▼ 297.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 98.211.000 ▼ 225.000 | 108.011.000 ▼ 225.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.144.000 ▼ 204.000 | 97.944.000 ▼ 204.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.077.000 ▼ 183.000 | 87.877.000 ▼ 183.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.194.000 ▼ 175.000 | 83.994.000 ▼ 175.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.321.000 ▼ 125.000 | 60.121.000 ▼ 125.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 15/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.500.000 ▼ 300.000 | 145.500.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.500.000 ▼ 300.000 | 146.500.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.500.000 ▼ 300.000 | 146.500.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.500.000 ▼ 300.000 | 146.500.000 ▼ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 139.600.000 ▼ 300.000 | 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.100.000 ▼ 300.000 | 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 15/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| TPHCM PNJ | 142.300.000 ▼ 100.000 | 145.300.000 ▼ 200.000 |
| TPHCM SJC | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội PNJ | 142.300.000 ▼ 100.000 | 145.300.000 ▼ 200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 142.300.000 ▼ 100.000 | 145.300.000 ▼ 200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây PNJ | 142.300.000 ▼ 100.000 | 145.300.000 ▼ 200.000 |
| Miền Tây SJC | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 142.300.000 ▼ 100.000 | 145.300.000 ▼ 200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 142.300.000 ▼ 100.000 | 145.300.000 ▼ 200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 142.300.000 ▼ 100.000 | 145.300.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 139.500.000 ▼ 400.000 | 144.500.000 ▼ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.360.000 ▼ 400.000 | 144.360.000 ▼ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 136.860.000 ▼ 390.000 | 143.060.000 ▼ 390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.160.000 ▼ 370.000 | 132.360.000 ▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.480.000 ▼ 300.000 | 108.380.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.360.000 ▼ 270.000 | 98.260.000 ▼ 270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.030.000 ▼ 260.000 | 93.930.000 ▼ 260.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.250.000 ▼ 240.000 | 88.150.000 ▼ 240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.630.000 ▼ 240.000 | 84.530.000 ▼ 240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.210.000 ▼ 170.000 | 60.110.000 ▼ 170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.290.000 ▼ 150.000 | 54.190.000 ▼ 150.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.220.000 ▼ 130.000 | 48.120.000 ▼ 130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.300.000 ▼ 100.000 | 145.300.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.300.000 ▼ 100.000 | 145.300.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 137.140.000 ▼ 400.000 | 143.340.000 ▼ 400.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.250.000 ▼ 1.250.000 | 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 131.660.000 ▼ 1.240.000 | 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 15/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.700.000 ▼ 300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 142.300.000 ▼ 300.000 | 145.700.000 ▼ 300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.200.000 ▼ 300.000 | 145.600.000 ▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 139.900.000 ▼ 300.000 | 144.900.000 ▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 99 | 138.600.000 ▼ 297.000 | 143.550.000 ▼ 297.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.200.000 ▼ 294.000 | 142.100.000 ▼ 294.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500.000 | 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 15/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 142.500.000 ▼ 300.000 | 146.500.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.500.000 ▼ 300.000 | 146.500.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 141.700.000 ▼ 700.000 | 145.700.000 ▼ 700.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 141.200.000 ▼ 700.000 | 145.200.000 ▼ 700.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 139.300.000 ▼ 700.000 | 144.000.000 ▼ 700.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 15/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.000.000 | 144.500.000 |
| Vàng 99,9% | 143.000.000 | 144.500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.000.000 | 134.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.200.000 | 133.200.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.300.000 ▲ 100.000 | 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 95.500.000 | 98.500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.000.000 | 87.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.000.000 | 84.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.000.000 | 78.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500.000 | 52.500.000 |
Giá vàng nhẫn chiều 15/9/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu đang mua nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 với giá 140,5 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra đạt 145,5 triệu đồng/lượng, tạo mức chênh lệch 5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải hiện công bố giá mua nhẫn 9999 ở mức 141,5 triệu đồng/lượng. Thông tin được cập nhật chưa có giá bán ra nên chưa thể xác định khoảng cách giữa hai chiều giao dịch.
Trong nhóm được cập nhật, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI có giá bán khá cao, đạt 146,5 triệu đồng/lượng. Giá mua vào ở mức 142,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn chiều bán 4 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được thu mua ở 142,3 triệu đồng/lượng. Người mua hiện phải trả 145,7 triệu đồng/lượng, tương ứng chênh lệch 3,4 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.
Giá nhẫn tại PNJ đang ở mức 142,3 triệu đồng/lượng mua vào và 145,3 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai đầu giá hiện là 3 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, SJC niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 141,8 triệu đồng/lượng chiều mua và 144,8 triệu đồng/lượng chiều bán. So với DOJI, giá bán nhẫn của SJC hiện thấp hơn 1,7 triệu đồng/lượng.
Như vậy, Giá vàng chiều hôm nay 15/9/2026 vẫn nghiêng về xu hướng giảm ở nhóm vàng miếng, khi sáu thương hiệu cùng hạ 300.000 đồng/lượng. Mi Hồng tạm thời đứng ngoài nhịp giảm, còn giá vàng nhẫn tiếp tục có khoảng cách khá lớn giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay 15/9/2026: Giá dầu tăng, áp lực lạm phát đè nặng thị trường
Đà tăng của giá dầu đang trở thành một yếu tố bất lợi mới đối với vàng. Trong phiên thứ Ba, giá vàng giảm khi thị trường lo ngại năng lượng đắt đỏ có thể khiến lạm phát kéo dài, qua đó tạo thêm dư địa để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ nâng lãi suất.
Giá vàng giao ngay giảm 0,2% xuống 4.287,69 USD/ounce vào lúc 07h13 GMT. Phiên trước đó, giá đã xuống thấp nhất kể từ ngày 7/8. Tại Mỹ, giá vàng kỳ hạn giảm 0,5% và được giao dịch quanh 4.328,10 USD/ounce.
Tâm điểm thị trường hiện là quyết định của Fed vào ngày thứ Tư. Ngân hàng trung ương Mỹ sẽ kết thúc cuộc họp chính sách kéo dài hai ngày và công bố kết quả lúc 18h00 GMT. Giới đầu tư đang đánh giá cao khả năng lãi suất được nâng thêm 0,25 điểm phần trăm lên khoảng 3,75% - 4,00%.
Nếu kịch bản này xảy ra, điều thị trường quan tâm tiếp theo sẽ là thông điệp của Chủ tịch Fed Kevin Warsh. Theo chuyên gia Tony Sycamore của IG, một tín hiệu cho thấy Fed sẵn sàng tiếp tục tăng lãi suất tại các cuộc họp kế tiếp sẽ tạo sức ép rõ hơn lên vàng. Trái lại, cách tiếp cận từ tốn hơn có thể giúp kim loại quý tìm lại lực đỡ.
Sức ép đối với vàng còn được củng cố bởi các dữ liệu lạm phát mới nhất. Giá tiêu dùng tại Mỹ tăng nhanh hơn trong tháng 8, còn chỉ số phản ánh lạm phát cơ bản ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong bốn tháng.
Trong bối cảnh đó, lợi suất trái phiếu Mỹ tiếp tục đi lên. Đợt bán tháo trên thị trường trái phiếu đã đẩy lợi suất kỳ hạn 10 năm lên mức cao nhất kể từ năm 2007. Lợi suất càng cao, sức hấp dẫn tương đối của vàng càng giảm do tài sản này không trả lãi.
Dù vậy, thị trường vẫn đối mặt với những rủi ro địa chính trị có thể hỗ trợ nhu cầu trú ẩn. Lực lượng Houthi tại Yemen vừa mở các cuộc tấn công mới nhằm vào Saudi Arabia và tăng cường vị trí dọc bờ Biển Đỏ.
Căng thẳng tại khu vực này làm gia tăng lo ngại về hoạt động vận chuyển và nguồn cung dầu. Giá dầu nhờ đó tiếp tục đi lên, nhưng chính diễn biến này lại đặt thị trường vàng vào thế khó: năng lượng tăng giá có thể kéo lạm phát cao hơn, khiến Fed có thêm lý do duy trì chính sách tiền tệ chặt chẽ.
Vàng vì vậy đang chịu tác động từ hai lực trái chiều. Bất ổn địa chính trị tạo nhu cầu phòng thủ, nhưng kỳ vọng lãi suất tăng và lợi suất trái phiếu cao lại hạn chế dòng tiền vào kim loại quý.
Ở các thị trường liên quan, bạc giảm 0,4% xuống 62,98 USD/ounce; palladium giảm 0,8% còn 1.282,79 USD/ounce. Riêng bạch kim nhích 0,1% lên mức 1.761,12 USD/ounce.