Thị trường

Lãi suất ngân hàng ngày 15/9/2026: Tiền gửi kỳ hạn 12 tháng niêm yết cao nhất ở 7,8%/năm

Vũ Sơn15/09/2026 19:38

Khảo sát ngày 15/9/2026 cho thấy lãi suất niêm yết kỳ hạn 12 tháng cao nhất là 7,8%/năm tại ACB, trong khi lãi suất thực nhận có thể vượt 8%/năm với một số điều kiện.

Ghi nhận tại biểu lãi suất ngày 15/9/2026, lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng cao nhất theo niêm yết công khai thuộc về ACB với mức 7,8%/năm. Nhà băng này cũng đang duy trì vị trí dẫn đầu thị trường về lãi suất tiền gửi tại các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lần lượt ở mức 7,6%/năm và 7,7%/năm.

Khách hàng giao dịch gửi tiền tại quầy ngân hàng

Mặt bằng lãi suất niêm yết phân hóa theo từng nhóm nhà băng

Bên cạnh ACB, nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết lãi suất kỳ hạn 12 tháng ở mức cao trên thị trường gồm có Sacombank với 7,5%/năm, LPBank và Saigonbank cùng áp dụng 7,2%/năm, Bac A Bank niêm yết 7,1%/năm. Cùng duy trì mức lãi suất 7,0%/năm cho kỳ hạn một năm gồm có MBV, OCB, PGBank, VCBNeo và VIB. BVBank hiện niêm yết kỳ hạn này ở mức 6,9%/năm.

Tại nhóm bốn ngân hàng thương mại có vốn nhà nước (Big 4) gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng tiếp tục đồng thuận niêm yết ở mức 6,8%/năm. Ở các kỳ hạn ngắn hơn như 6 tháng và 9 tháng, cả bốn ngân hàng này đều niêm yết chung mức 6,6%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng là 4,75%/năm.

Ở chiều ngược lại, thị trường vẫn ghi nhận một số tổ chức tín dụng niêm yết lãi suất dưới 6,0%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, bao gồm SCB (3,7%/năm), SeABank (5,0%/năm), Eximbank và HDBank (5,3%/năm), KienlongBank (5,5%/năm), GPBank và PVcomBank (5,55% - 5,6%/năm).

Điều kiện để hưởng lãi suất thực nhận từ 8%/năm

Trên thực tế, các biểu lãi suất công bố tại quầy hoặc trên kênh trực tuyến chỉ mang tính chất tham khảo. Mức sinh lời thực nhận của người gửi tiền có thể được điều chỉnh phụ thuộc vào quy mô vốn, kỳ hạn gửi cũng như nhu cầu thanh khoản của từng ngân hàng tại từng thời điểm.

Khảo sát thực tế cho thấy lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng có thể đạt từ 8,0%/năm khi khách hàng đáp ứng các tiêu chí cụ thể. Một số nhà băng triển khai chính sách chi trả mức lãi suất từ 8,0%/năm trực tiếp mà không đi kèm điều kiện đặc biệt. Trong khi đó, phần lớn các ngân hàng khác áp dụng mức cộng thêm khi người gửi đáp ứng các tiêu chuẩn như: số dư gửi tối thiểu từ 100 triệu đồng, phát sinh món tiết kiệm đầu tiên trong tháng, đăng ký phát hành thẻ tín dụng hoặc cam kết không tất toán trước hạn.

Biểu lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng ngày 15/9/2026

Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất niêm yết các kỳ hạn chủ chốt tại hệ thống ngân hàng thương mại tính đến ngày 15/9/2026 (đơn vị: %/năm):

Ngân hàng3 tháng6 tháng9 tháng12 tháng18 tháng
ACB4,757,607,707,80-
Sacombank4,757,207,207,507,50
LPBank4,657,006,907,207,15
Saigonbank4,756,906,707,207,00
Bac A Bank4,757,057,057,106,95
MBV4,757,007,007,007,00
OCB4,756,706,707,006,90
PGBank4,756,906,907,006,80
VCBNeo4,757,007,007,007,00
VIB4,455,705,807,005,90
BVBank4,756,706,706,906,70
Agribank4,756,606,606,806,80
BIDV4,756,606,606,806,80
Vietcombank4,756,606,606,806,80
VietinBank4,756,606,606,806,80
MSB4,756,306,306,806,60
Techcombank4,656,556,556,755,85
Nam A Bank4,706,406,606,606,80
BaoVietBank4,756,406,406,506,50
SHB4,656,206,406,506,60
NCB4,756,206,206,406,70
MB4,705,805,806,356,35
ABBANK4,006,256,256,255,80
TPBank4,756,056,056,256,25
VPBank4,656,206,206,206,00
Viet A Bank4,756,006,006,106,20
Vietbank4,605,906,006,106,40
Vikki Bank4,706,006,006,106,10
PVcomBank4,755,305,305,606,30
GPBank3,705,255,355,555,55
KienlongBank4,205,505,205,505,15
Eximbank4,705,405,405,305,30
HDBank4,305,004,805,305,60
SeABank4,454,654,855,005,45
SCB1,902,902,903,703,90

Vũ Sơn