Thị trường
Giá vàng chiều 16/9/2026 tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC, BTMH và Mi Hồng
Giá vàng chiều hôm nay 16/9/2026 tiếp tục đi lên, trong đó vàng nhẫn duy trì mặt bằng cao, có nơi bán tới 147 triệu đồng/lượng, còn vàng thế giới phục hồi lên 4.326,83 USD/ounce.
Giá vàng chiều hôm nay 16/9/2026: Mi Hồng tăng 1,3 triệu đồng, vàng miếng lên vùng 146,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều hôm nay 16/9/2026 tiếp tục tăng sau những điều chỉnh đã xuất hiện từ đầu ngày. Nhiều thương hiệu nâng thêm giá trong phiên chiều, kéo mức bán vàng miếng phổ biến lên 146,5 triệu đồng/lượng.
Mặt bằng cao nhất hiện xuất hiện tại SJC với giá mua vào 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. So với ngày hôm qua, cả hai chiều đã tăng 1,2 triệu đồng/lượng. Như vậy, người bán vàng cho SJC hiện được trả cao hơn đáng kể so với mức niêm yết trước đó.
Cũng có mức tăng 1,2 triệu đồng/lượng, PNJ Hà Nội đã đưa giá mua vàng miếng lên 143,5 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra đồng thời tăng lên 146,5 triệu đồng/lượng, qua đó duy trì khoảng cách mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Với Bảo Tín Mạnh Hải, nhịp tăng mới đưa vàng miếng lên 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng. Hai chiều mua và bán đều cao hơn 1,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua, giúp giá tại doanh nghiệp này trở lại cùng vùng với nhiều hệ thống lớn.
Ở DOJI, đà tăng cũng được duy trì xuyên suốt trong ngày. Vàng miếng hiện mua vào 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng, tương ứng tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai đầu giá so với phiên trước.
Riêng Bảo Tín Minh Châu cho thấy sự chênh lệch rõ hơn giữa hai chiều điều chỉnh. Giá mua tăng 700.000 đồng/lượng lên 143 triệu đồng/lượng, còn giá bán tăng tới 1,2 triệu đồng/lượng và hiện đứng ở 146,5 triệu đồng/lượng. Biên mua - bán vì thế mở rộng lên 3,5 triệu đồng/lượng.
Không chạy cùng tốc độ với nhóm trên, Phú Quý chỉ tăng 600.000 đồng/lượng. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp mua vàng miếng ở 142,9 triệu đồng/lượng và bán ra 145,9 triệu đồng/lượng. Đây cũng là một trong những mức bán thấp hơn mặt bằng phổ biến chiều nay.
Trái lại, Mi Hồng trở thành điểm đáng chú ý khi tăng mạnh 1,3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua lẫn bán. Giá thu mua được đẩy lên 144,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán đạt 145,8 triệu đồng/lượng. Khoảng chênh giữa hai chiều chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn phần lớn thương hiệu còn lại.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 16/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,5 | 146,5 | +1200 | +1200 |
| Tập đoàn DOJI | 143,5 | 146,5 | +1200 | +1200 |
| Mi Hồng | 144,3 | 145,8 | +1300 | +1300 |
| PNJ | 143,5 | 146,5 | +1200 | +1200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,0 | 146,5 | +600 | +1200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,5 | 146,5 | +1200 | +1200 |
| Phú Quý | 143,5 | 146,5 | +1200 | +1200 |
| 1. SJC - Cập nhật: 16/9/2026 15:18 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.000.000 ▲ 1.200.000 | 146.000.000 ▲ 1.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.520.000 ▲ 1.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.530.000 ▲ 1.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.000.000 ▲ 1.200.000 | 146.100.000 ▲ 1.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 140.500.000 ▲ 1.200.000 | 145.000.000 ▲ 1.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 136.564.000 ▲ 1.188.000 | 143.564.000 ▲ 1.188.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.111.000 ▲ 900.000 | 108.911.000 ▲ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.960.000 ▲ 816.000 | 98.760.000 ▲ 816.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.809.000 ▲ 732.000 | 88.609.000 ▲ 732.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.893.000 ▲ 699.000 | 84.693.000 ▲ 699.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.821.000 ▲ 500.000 | 60.621.000 ▲ 500.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 16/9/2026 15:19 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 143.000.000 ▲ 700.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 141.000.000 ▲ 500.000 | 146.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.800.000 ▲ 500.000 | 145.800.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.000.000 ▲ 500.000 | 147.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.000.000 ▲ 500.000 | 147.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.000.000 ▲ 500.000 | 147.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 139.900.000 ▲ 300.000 | 0 ± 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.400.000 ▲ 300.000 | 0 ± 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 16/9/2026 15:18 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| TPHCM PNJ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| TPHCM SJC | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Hà Nội PNJ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Miền Tây PNJ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Miền Tây SJC | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.500.000 ▲ 1.000.000 | 145.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.350.000 ▲ 990.000 | 145.350.000 ▲ 990.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.850.000 ▲ 990.000 | 144.050.000 ▲ 990.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.080.000 ▲ 920.000 | 133.280.000 ▲ 920.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.230.000 ▲ 750.000 | 109.130.000 ▲ 750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.040.000 ▲ 680.000 | 98.940.000 ▲ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.680.000 ▲ 650.000 | 94.580.000 ▲ 650.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.860.000 ▲ 610.000 | 88.760.000 ▲ 610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.220.000 ▲ 590.000 | 85.120.000 ▲ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.630.000 ▲ 420.000 | 60.530.000 ▲ 420.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.660.000 ▲ 370.000 | 54.560.000 ▲ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.550.000 ▲ 330.000 | 48.450.000 ▲ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.140.000 ▲ 1.000.000 | 144.340.000 ▲ 1.000.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.000.000 ▲ 750.000 | 0 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.400.000 ▲ 740.000 | 0 ± 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 16/9/2026 15:18 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.900.000 ▲ 600.000 | 145.900.000 ▲ 600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 142.900.000 ▲ 600.000 | 146.300.000 ▲ 600.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 142.900.000 ▲ 600.000 | 146.300.000 ▲ 600.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.800.000 ▲ 600.000 | 146.200.000 ▲ 600.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.400.000 ▲ 500.000 | 145.400.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 139.095.000 ▲ 495.000 | 144.045.000 ▲ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.690.000 ▲ 490.000 | 142.590.000 ▲ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 16/9/2026 15:19 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 142.700.000 ▲ 200.000 | 146.700.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.700.000 ▲ 200.000 | 146.700.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 141.700.000 ± 0 | 145.700.000 ± 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 141.200.000 ± 0 | 145.200.000 ± 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 139.300.000 ± 0 | 144.000.000 ± 0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 16/9/2026 15:19 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.300.000 ▲ 1.300.000 | 145.800.000 ▲ 1.300.000 |
| Vàng 99,9% | 144.300.000 ▲ 1.300.000 | 145.800.000 ▲ 1.300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.500.000 ▲ 1.000.000 | 134.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.700.000 ▲ 1.000.000 | 133.700.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.800.000 ▲ 1.000.000 | 0 ± 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500.000 ▲ 1.500.000 | 99.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000.000 ▲ 1.500.000 | 88.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000.000 ▲ 1.500.000 | 85.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000.000 ▲ 1.500.000 | 79.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500.000 ▲ 500.000 | 52.500.000 ▲ 500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 16/9/2026 15:19 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ▲ 500.000 | 145.000.000 ▲ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 134.500.000 ▲ 1.500.000 | 138.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 134.500.000 ▲ 1.500.000 | 138.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng Ta 990 | 132.500.000 ▲ 1.500.000 | 136.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.860.000 ± 0 | 103.360.000 ± 0 |
| Vàng trắng Au750 | 97.860.000 ± 0 | 103.360.000 ± 0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 16/9/2026 15:19 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.900.000 ▲ 600.000 | 145.900.000 ▲ 600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 143.000.000 ▲ 500.000 | 147.000.000 ▲ 500.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.300.000 ▲ 50.000 | 14.700.000 ▲ 50.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 142.000.000 ▲ 500.000 | 0 ± 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 141.000.000 ▲ 500.000 | 146.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.900.000 ▲ 500.000 | 145.900.000 ▲ 500.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.200.000 ▲ 200.000 | 0 ± 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.700.000 ▲ 200.000 | 0 ± 0 |
Nếu vàng miếng đang tập trung nhiều quanh vùng 146,5 triệu đồng/lượng, giá vàng nhẫn giữa các thương hiệu lại có khoảng cách rõ hơn.
Đầu tiên, Bảo Tín Minh Châu đang để nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. Mức chênh 5 triệu đồng/lượng là khá lớn nếu so với nhiều dòng nhẫn khác trên thị trường.
Đối với Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 hiện có giá mua vào 142 triệu đồng/lượng. Giá bán chưa xuất hiện trong số liệu cập nhật chiều nay.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI đang đứng ở vùng cao với giá mua 143 triệu đồng/lượng và bán 147 triệu đồng/lượng. Như vậy, người mua phải trả cao hơn 4 triệu đồng/lượng so với mức doanh nghiệp thu mua.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 đang được mua ở 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,9 triệu đồng/lượng. So với DOJI, giá bán thấp hơn 100.000 đồng/lượng, trong khi giá mua lại cao hơn 500.000 đồng/lượng.
Với PNJ, giá vàng nhẫn hiện ở 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai đầu giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, SJC niêm yết nhẫn 9999 ở 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. Giá bán dòng nhẫn này hiện thấp hơn vàng miếng SJC khoảng 500.000 đồng/lượng.
Diễn biến Giá vàng chiều hôm nay 16/9/2026 cho thấy xu hướng phục hồi đang được mở rộng tại phần lớn thương hiệu. Mi Hồng có mức tăng mạnh nhất 1,3 triệu đồng/lượng, nhóm SJC, PNJ Hà Nội, DOJI và BTMH cùng tăng 1,2 triệu đồng/lượng, trong khi Phú Quý tăng nhẹ hơn ở mức 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng tăng 0,8%, thị trường chờ tín hiệu mới từ Fed
Giá vàng đi lên trong ngày thứ Tư, lấy lại một phần mức giảm trước đó trong bối cảnh giá dầu suy yếu và thị trường hướng sự chú ý tới quyết định lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ.
Giá vàng giao ngay lúc 6h50 GMT đạt 4.326,83 USD/ounce, tăng 0,8%. Trước đó, kim loại quý đã rơi xuống vùng thấp nhất trong hơn một tháng vào phiên đầu tuần. Trong khi đó, giá vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ giảm 0,8% về 4.367,20 USD/ounce.
Tâm điểm của thị trường hiện nằm ở Fed, khi xác suất tăng lãi suất tiếp tục được đánh giá ở mức rất cao. Dữ liệu từ CME FedWatch cho thấy nhà đầu tư đang đặt cược 92,7% khả năng Fed nâng lãi suất ít nhất 0,25 điểm phần trăm.
Sau khi quyết định chính sách được công bố, Chủ tịch Fed Kevin Warsh dự kiến tổ chức họp báo, với những phát biểu về triển vọng lãi suất có thể tiếp tục tác động mạnh tới vàng.
Frank Walbaum, chuyên gia phân tích của Naga.com, cho rằng nếu Fed thể hiện quan điểm cứng rắn, vàng có thể quay lại chịu áp lực. Ngược lại, tín hiệu ôn hòa hơn có thể làm dịu kỳ vọng về chu kỳ tăng lãi suất và hỗ trợ giá vàng phục hồi.
Lãi suất cao vốn không thuận lợi với vàng bởi kim loại quý này không mang lại lợi suất. Dù thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, sức hấp dẫn của vàng có xu hướng giảm khi lợi suất của các tài sản sinh lời tăng lên.
Một yếu tố khác đang tác động tới thị trường là giá dầu. Dầu thô giảm sau khi tồn kho tại Mỹ bất ngờ tăng, trong khi nhà đầu tư vẫn theo dõi nguy cơ gián đoạn nguồn cung sau quyết định tạm dừng bốc dầu tại cảng Yanbu của Saudi Arabia.
Tại Trung Đông, căng thẳng tiếp tục hiện diện khi phòng không Saudi Arabia phá hủy một máy bay không người lái của Houthi ở phía nam Mecca trước khi thiết bị đi vào vùng không phận bị hạn chế của thành phố.
Trong một nhận định khác, Commerzbank cho rằng vàng giữ giá khá tốt bất chấp môi trường lãi suất và lợi suất trái phiếu ở mức cao. Ngân hàng này cho rằng những lo ngại về tình hình tài khóa và rủi ro chính trị tại Mỹ có thể đang góp phần hỗ trợ nhu cầu đối với kim loại quý.
Diễn biến tích cực cũng xuất hiện ở nhiều kim loại khác. Bạc tăng 1,5% lên 64,59 USD/ounce, bạch kim nhích 0,7% lên 1.787,90 USD/ounce, trong khi palladium tăng 2,2% lên 1.317,50 USD/ounce.