Thị trường
Lãi suất ngân hàng ngày 17/9/2026: Fed nâng lên 4%, tạo áp lực lên thanh khoản tiền đồng
Mặt bằng lãi suất huy động đi ngang khi Fed nâng lãi suất lên 3,75-4%. Tín dụng tăng 10,24% khiến dư địa giảm thêm lãi suất huy động dài hạn không còn nhiều.
Mặt bằng lãi suất huy động tại các ngân hàng thương mại ghi nhận trạng thái đi ngang trong ngày 17/9/2026, trong bối cảnh thanh khoản hệ thống chịu tác động đan xen từ biến động quốc tế và tốc độ mở rộng tín dụng nội địa. Dữ liệu ghi nhận mức tăng trưởng tín dụng toàn ngành đạt 10,24% so với đầu năm, vượt tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động.

Quyết định từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tác động thị trường tiền tệ
Ngày 16/9 (giờ Mỹ), Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã quyết định nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản, đưa phạm vi lãi suất quỹ liên bang từ mức 3,5-3,75% lên 3,75-4%. Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 17/9.
Động thái thắt chặt tiền tệ của Fed củng cố sức mạnh cho đồng USD trên thị trường tài chính quốc tế. Theo đánh giá từ Công ty Chứng khoán AAS, mặt bằng lãi suất USD ở mức cao làm gia tăng sức hấp dẫn của các tài sản sinh lợi bằng đồng bạc xanh, đồng thời tạo áp lực lên tỷ giá USD/VND. Điều này cũng tác động gián tiếp khiến chi phí vốn ngoại tệ của doanh nghiệp trong nước gia tăng.
Để duy trì ổn định vĩ mô, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã thực hiện rút ròng 30.477 tỷ đồng thông qua kênh nghiệp vụ thị trường mở (OMO). Theo Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC), động thái điều tiết thanh khoản này góp phần hỗ trợ giá trị đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối.
Thanh khoản và lãi suất trên thị trường liên ngân hàng
Báo cáo thị trường tiền tệ tuần từ ngày 7-11/9 của NHNN ghi nhận doanh số giao dịch bằng VND đạt khoảng 4.721.552 tỷ đồng, tương đương mức bình quân 944.310 tỷ đồng/ngày, tăng 29.554 tỷ đồng/ngày so với tuần liền trước. Thanh khoản tập trung phần lớn vào kỳ hạn qua đêm với tỷ trọng 96%, tiếp theo là kỳ hạn 1 tuần chiếm 1%.
Lãi suất bình quân liên ngân hàng bằng VND có xu hướng điều chỉnh giảm ở các kỳ hạn chủ chốt:
- Kỳ hạn qua đêm: Giảm 2,78%/năm, giao dịch ở mức 2,52%/năm.
- Kỳ hạn 1 tuần: Giảm 2,10%/năm, đạt mức 3,37%/năm.
Đối với giao dịch bằng USD, doanh số quy đổi ra VND đạt khoảng 849.281 tỷ đồng, bình quân 169.856 tỷ đồng/ngày, giảm 43.932 tỷ đồng/ngày. Lãi suất bình quân USD kỳ hạn qua đêm và 1 tuần cùng giảm 0,01 điểm phần trăm xuống 3,61%/năm; trong khi kỳ hạn 3 tuần tăng 0,08 điểm phần trăm lên 3,79%/năm.
Áp lực lên lãi suất huy động dân cư
Theo báo cáo phân tích của BVSC, tín dụng từ đầu năm tăng 10,24% trong khi huy động vốn chỉ tăng 8,77%. Cơ cấu tiền gửi vẫn lệch về các kỳ hạn ngắn, khiến dư địa hạ lãi suất huy động ở các kỳ hạn dài không còn nhiều. Doanh nghiệp hiện đối mặt với chi phí vay vốn bằng VND đứng ở mức cao cùng biến động tỷ giá ngoại tệ.
Bảng lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng ngày 17/9/2026
Dưới đây là biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm niêm yết dành cho khách hàng cá nhân tại một số ngân hàng thương mại (%/năm):
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| BIDV | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| VietinBank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| ACB | 4,75 | 7,60 | 7,70 | 7,80 | - |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,10 | 6,95 |
| BaoVietBank | 4,75 | 6,40 | 6,40 | 6,50 | 6,50 |
| LPBank | 4,65 | 7,00 | 6,90 | 7,20 | 7,15 |
| MB | 4,70 | 5,80 | 5,80 | 6,35 | 6,35 |
| Sacombank | 4,75 | 7,20 | 7,20 | 7,50 | 7,50 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| VPBank | 4,65 | 6,20 | 6,20 | 6,20 | 6,00 |
| SCB | 1,90 | 2,90 | 2,90 | 3,70 | 3,90 |