Thị trường
Giá vàng hôm nay cuối ngày 20/9/2026 tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC, BTMH và Mi Hồng
Giá vàng chiều hôm nay 19/9/2026 phân hóa nhẹ khi nhiều thương hiệu giữ giá, Bảo Tín Minh Châu giảm 100.000 đồng chiều mua, còn Mi Hồng tăng 200.000 đồng/lượng.
Giá vàng chiều hôm nay 19/9/2026: Vàng miếng chững lại, vàng nhẫn vẫn phân hóa mạnh
Sau nhịp tăng trước đó, Giá vàng chiều hôm nay 19/9/2026 chuyển sang trạng thái ổn định hơn. Nhiều thương hiệu lớn không thay đổi giá vàng miếng, nhưng khoảng cách giữa các dòng vàng nhẫn vẫn khá rộng, từ 146,6 triệu đồng đến 148 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Mức 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng tiếp tục được SJC duy trì cho vàng miếng trong phiên chiều. Không có điều chỉnh nào mới so với ngày hôm qua. Ở vàng nhẫn 9999, giá nhích cao hơn đôi chút, lên 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ Hà Nội, bảng giá vàng miếng cũng chưa thay đổi với mức mua vào 144,0 triệu đồng/lượng và bán ra 147,0 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn lại được định giá cao hơn khi doanh nghiệp mua vào ở 144,6 triệu đồng/lượng, còn bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
DOJI đang giữ vàng miếng trong vùng quen thuộc 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng. Điểm nổi bật lại nằm ở nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 khi giá bán lên tới 148,0 triệu đồng/lượng, trong khi mức mua vào là 144,0 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức bán nhẫn cao nhất trong nhóm được cập nhật.
Không chạy theo mức giá nhẫn cao như DOJI, Phú Quý niêm yết nhẫn tròn 9999 ở 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. Vàng miếng của thương hiệu này vẫn giữ nguyên 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng bán ra, không đổi so với phiên trước.
Bảo Tín Minh Châu là thương hiệu hiếm hoi giảm giá trong phiên chiều. Chiều mua vàng miếng hạ 100.000 đồng/lượng, còn 144,0 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán giữ ở 147,6 triệu đồng/lượng. Với nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999, doanh nghiệp đang niêm yết 141,6 - 146,6 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 19/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Mi Hồng | 145,0 | 146,5 | +200 | +200 |
| PNJ | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,0 | 147,6 | -100 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Phú Quý | 144,6 | 147,6 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 19/9/2026 15:48 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144.100.000 | 147.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 144.600.000 | 147.620.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.600.000 | 147.630.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144.100.000 | 147.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 141.600.000 | 146.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 137.653.000 | 144.653.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.936.000 | 109.736.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.708.000 | 99.508.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 79.480.000 | 89.280.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 75.535.000 | 85.335.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.280.000 | 61.080.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 19/9/2026 15:48 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 144.000.000 ▼ 100.000 | 147.600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142.000.000 ▼ 100.000 | 147.000.000 ▼ 100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 141.800.000 ▼ 100.000 | 146.800.000 ▼ 100.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000.000 ▼ 100.000 | 148.000.000 ▼ 100.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000.000 ▼ 100.000 | 148.000.000 ▼ 100.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000.000 ▼ 100.000 | 148.000.000 ▼ 100.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.000.000 | 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.800.000 | 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 19/9/2026 15:48 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 144.600.000 | 147.600.000 |
| TPHCM PNJ | 144.600.000 | 147.600.000 |
| TPHCM SJC | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Hà Nội PNJ | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Đà Nẵng SJC | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Miền Tây PNJ | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Miền Tây SJC | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Tây Nguyên SJC | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141.500.000 | 146.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 141.350.000 | 146.350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.840.000 | 145.040.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.990.000 | 134.190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.980.000 | 109.880.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.720.000 | 99.620.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85.330.000 | 95.230.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.470.000 | 89.370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.800.000 | 85.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.040.000 | 60.940.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.040.000 | 54.940.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.880.000 | 48.780.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 139.130.000 | 145.330.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136.250.000 ▲ 250.000 | 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.640.000 ▲ 250.000 | 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 19/9/2026 15:48 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.500.000 | 147.500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 141.400.000 | 146.400.000 |
| Vàng trang sức 99 | 140.085.000 | 145.035.000 |
| Vàng trang sức 98 | 138.670.000 | 143.570.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500.000 | 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 19/9/2026 15:48 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 144.000.000 | 148.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 144.000.000 | 148.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 142.000.000 | 146.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 141.500.000 | 145.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 139.600.000 | 144.300.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 19/9/2026 15:48 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.000.000 ▲ 200.000 | 146.500.000 ▲ 200.000 |
| Vàng 99,9% | 145.000.000 ▲ 200.000 | 146.500.000 ▲ 200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.200.000 ▼ 300.000 | 135.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.400.000 ▼ 300.000 | 134.400.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.500.000 ▼ 300.000 | 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.500.000 | 100.500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 86.000.000 | 89.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83.000.000 | 86.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 77.000.000 | 80.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.500.000 | 53.500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 19/9/2026 15:48 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.000.000 | 145.500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 135.000.000 | 139.000.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 135.000.000 | 139.000.000 |
| Vàng Ta 990 | 133.000.000 | 137.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.000.000 | 104.500.000 |
| Vàng trắng Au750 | 99.000.000 | 104.500.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 19/9/2026 15:48 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 144.000.000 ▼ 100.000 | 148.000.000 ▼ 100.000 |
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng tiếp tục duy trì 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng bán ra, không tăng không giảm. Riêng nhẫn 9999 hiện được công bố giá mua ở 143,0 triệu đồng/lượng.
Trong khi nhiều thương hiệu gần như đứng yên, Mi Hồng lại điều chỉnh theo hướng tăng. Giá mua vào tăng 200.000 đồng/lượng lên 145,0 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra cũng tăng tương ứng lên 146,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức chênh mua - bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với nhiều thương hiệu khác.
Diễn biến của Giá vàng chiều hôm nay 19/9/2026 cho thấy thị trường đang có xu hướng chững lại ở vàng miếng, nhưng vàng nhẫn vẫn chưa hình thành một mặt bằng chung khi giá giữa các doanh nghiệp còn lệch khá xa.
Giá vàng giữ vững 4.378 USD/ounce dù Fed tăng lãi suất
Giá vàng thế giới kết thúc tuần giao dịch với mức tăng khá rõ. Tại thị trường Mỹ, vàng giao ngay tăng 36,5 USD/ounce, tương đương 0,84%, lên 4.378,4 USD/ounce.
Đà đi lên của vàng xuất hiện trong bối cảnh giá dầu giảm, giúp thị trường giảm bớt một phần áp lực từ lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng trở lại và đồng USD mạnh hơn.
Đáng chú ý, vàng vẫn giữ được mức giá cao dù môi trường tiền tệ chưa thực sự thuận lợi. Fed tiếp tục nâng lãi suất, thông điệp từ ông Warsh mang tính cứng rắn, còn lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm vẫn quanh mức 5%. Những yếu tố này thông thường gây sức ép lên vàng, song lực mua trên thị trường vẫn đủ mạnh để giữ các vùng hỗ trợ.
Theo giới phân tích, đây là tín hiệu cho thấy động lực của vàng đang dần thay đổi. Nhà đầu tư không còn chỉ đặt cược vào khả năng Fed sớm nới lỏng, mà ngày càng quan tâm hơn đến các vấn đề dài hạn như thâm hụt tài khóa, lạm phát, bất ổn tiền tệ và địa chính trị.
Vàng vì thế tiếp tục được xem là một tài sản phòng vệ trong danh mục đầu tư. Ngay cả khi lãi suất ở mức cao, nhu cầu nắm giữ kim loại quý vẫn được hỗ trợ bởi lo ngại về sức khỏe tài chính của chính phủ Mỹ cũng như những thay đổi trong phân bổ dự trữ toàn cầu.
Tuy nhiên, về mặt kỹ thuật, xu hướng phục hồi vẫn chưa hoàn toàn được xác nhận.
Chris Vecchio của Tastylive cho biết tín hiệu phá vỡ mô hình vai - đầu - vai trước đó đã không duy trì được lâu và cuối cùng trở thành một cú phá vỡ giả. Giá vàng hiện vẫn nằm trong xu hướng giảm tính từ đỉnh lịch sử hồi tháng Giêng.
Ole Hansen của Saxo Bank cũng đang theo dõi chặt chẽ khu vực kháng cự phía trên. Theo ông, vàng đang kiểm tra đường xu hướng giảm kéo dài từ vùng đỉnh tháng 8 quanh 4.700 USD/ounce, với vùng cản chính nằm tại 4.420 - 4.440 USD/ounce.
Một khi vượt qua được vùng này, triển vọng phục hồi sẽ trở nên rõ ràng hơn và giá vàng có thể hướng đến đường trung bình động 200 ngày ở khoảng 4.540 USD/ounce.
Trong bối cảnh tuần tới không có quá nhiều dữ liệu kinh tế lớn, giới phân tích cho rằng diễn biến của vàng sẽ chịu ảnh hưởng đáng kể từ ba yếu tố bên ngoài là đồng USD, lợi suất trái phiếu và giá dầu.
Ở mức 4.378,4 USD/ounce, giá vàng thế giới quy đổi sau thuế và phí gia công vào khoảng 139,8 triệu đồng/lượng. Khoảng cách so với vàng SJC trong nước hiện vào khoảng 7,8 triệu đồng/lượng.