Thị trường
Lãi suất chứng chỉ tiền gửi lên tới 9%/năm, chênh lệch 2,8 điểm phần trăm so với tiết kiệm
Nhiều ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi với mức sinh lời cao nhất 9%/năm, tạo khoảng cách 1-2,8 điểm phần trăm so với lãi suất tiền gửi thông thường.
Trong làn sóng đẩy mạnh huy động vốn từ đầu năm 2026, các ngân hàng thương mại không chỉ điều chỉnh biểu lãi suất tiết kiệm mà còn liên tục phát hành chứng chỉ tiền gửi với lợi suất vượt trội. Khảo sát thị trường cho thấy mức lãi suất áp dụng cho công cụ tài chính này đang cao hơn từ 1 đến 2,8 điểm phần trăm so với biểu lãi suất tiền gửi truyền thống ở cùng kỳ hạn.
Lãi suất niêm yết phân hóa mạnh giữa các kỳ hạn
Mức sinh lời cao nhất hiện ghi nhận tại VPBank, với lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn trên 6 tháng lên tới 9%/năm, áp dụng cho khoản đầu tư từ 100 triệu đồng. Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm thông thường của nhà băng này ở kỳ hạn 6-15 tháng dành cho tài khoản dưới 1 tỷ đồng chỉ ở mức 6,2%/năm, tạo ra khoảng cách chênh lệch 2,8 điểm phần trăm.
Tại Techcombank, dòng sản phẩm chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc đang niêm yết mức lợi suất 8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng. Với số tiền gửi 2 tỷ đồng duy trì trong 184 ngày, tiền lãi thực nhận tính trên cơ sở 365 ngày đạt khoảng 80,66 triệu đồng.

Nhóm ngân hàng có vốn nhà nước cũng tham gia với mức lãi suất cạnh tranh. Vietcombank đưa ra mức 7,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 7,7%/năm cho kỳ hạn 9 tháng và 7,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Tương tự, VietinBank ghi nhận mức lãi suất chứng chỉ tiền gửi cao nhất lên tới 7,5%/năm.
Tại khối thương mại cổ phần tư nhân, MB áp dụng mức 4%/năm cho kỳ hạn 1 tuần, 6,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 6,7%/năm cho kỳ hạn 2 tháng, 7%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng và đạt 7,1%/năm ở kỳ hạn 6-9 tháng. ACB niêm yết 7,2%/năm cho cả kỳ hạn 3 tháng lẫn 6 tháng. Nam A Bank thông báo chào bán đợt phát hành quy mô 2.000 tỷ đồng với lãi suất kỳ hạn 6 tháng ở mức 7,89%/năm, còn NCB duy trì chính sách cộng thêm 1%/năm so với tiền gửi thông thường.
| Ngân hàng | Kỳ hạn tiêu biểu | Lãi suất chứng chỉ tiền gửi (%/năm) | Lãi suất tiết kiệm thông thường (%/năm) |
|---|---|---|---|
| VPBank | Trên 6 tháng | 9,0 | 6,2 (6-15 tháng) |
| Techcombank | 6 tháng | 8,0 | - |
| Nam A Bank | 6 tháng | 7,89 | - |
| Vietcombank | 12 tháng | 7,9 | - |
| VietinBank | Kỳ hạn dài | 7,5 | - |
| ACB | 3 - 6 tháng | 7,2 | - |
| MB | 6 - 9 tháng | 7,1 | - |
Biên độ lãi suất lưu hành theo báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày 30/6 của các ngân hàng ghi nhận khung lãi suất thực tế của các đợt phát hành chứng chỉ tiền gửi đang lưu hành có sự chênh lệch đáng kể so với mức niêm yết mới. Tại MB, thuyết minh ghi nhận lãi suất danh mục giấy tờ có giá này dao động từ 4,4-11,18%/năm. TPBank ghi nhận khung dao động từ 5,3% đến 11%/năm.
Tại Sacombank, chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng có dải lãi suất 4,3-8,9%/năm, trong khi kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 5 năm áp dụng mức 4,77-9,2%/năm. Techcombank báo cáo khung lãi suất 5,5-8,8%/năm cho kỳ hạn dưới 12 tháng và cao nhất 8,5%/năm cho kỳ hạn từ 12 tháng đến 5 năm. Nam A Bank ghi nhận mức 6,17-8,5%/năm ở kỳ hạn ngắn và 6,12-8,08%/năm ở kỳ hạn trên 1 năm.
Các ngân hàng khác như VietBank ghi nhận dải lãi suất 5,5-8,7%/năm cho kỳ hạn dưới 1 năm và 7,8-8,4%/năm cho kỳ hạn trên 5 năm; OCB dao động từ 5,1-8,6%/năm. Khung số liệu trên phản ánh nghĩa vụ chi trả từ nhiều đợt phát hành với quy mô và kỳ hạn đa dạng tích lũy qua các thời kỳ, không đồng nghĩa với biểu phí huy động hiện thời.
Ràng buộc thanh khoản và khuyến nghị danh mục
Dù mang lại lợi tức vượt trội, chứng chỉ tiền gửi đi kèm các yêu cầu khắt khe về điều kiện rút vốn trước hạn so với tiền gửi thông thường. Nhà đầu tư không thể tất toán linh hoạt từng phần mà phải nắm giữ đến ngày đáo hạn, hoặc chỉ có thể chuyển nhượng lại cho bên thứ ba, hoặc sử dụng hợp đồng làm tài sản bảo đảm để vay vốn thế chấp.
Sản phẩm này thích hợp với đối tượng khách hàng cá nhân và tổ chức sở hữu dòng tiền nhàn rỗi ổn định, đã hoạch định rõ kế hoạch phân bổ vốn trung và dài hạn nhằm tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trong danh mục đầu tư an toàn.