Thị trường
Giá vàng hôm nay 23/9/2026 tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC, BTMH và Mi Hồng
Giá vàng hôm nay 23/9/2026 lúc 5h00 giữ mặt bằng cuối phiên trước, vàng miếng tại nhiều thương hiệu phổ biến 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 23/9/2026: Sau phiên giảm sâu, vàng miếng neo quanh 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng
Bước sang sáng 23/9, giá vàng hôm nay 23/9/2026 lúc 5h00 chưa ghi nhận thay đổi mới so với cuối chiều 22/9. Mặt bằng vàng miếng sau phiên điều chỉnh trước đó hiện chủ yếu nằm trong vùng 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng, riêng Mi Hồng có giá bán thấp hơn.
Ở SJC, giá vàng miếng hiện dừng tại 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng bán ra. Trong phiên trước, doanh nghiệp điều chỉnh giảm tổng cộng 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Với PNJ Hà Nội, mức giá đang được duy trì sang sáng 23/9 là 141,9 triệu đồng/lượng chiều mua và 144,9 triệu đồng/lượng chiều bán. So với đầu phiên 22/9, giá đã lùi 1,7 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, vàng miếng hiện cũng nằm ở vùng 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng. Phiên giao dịch trước khép lại với mức giảm 1,7 triệu đồng/lượng cho cả giá mua vào lẫn bán ra.
Phú Quý đang thu mua vàng miếng với giá 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,9 triệu đồng/lượng. Đây là mặt bằng sau khi doanh nghiệp hạ giá 1,7 triệu đồng/lượng trong ngày 22/9.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng sáng 23/9 được giữ ở 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu phiên trước, hai chiều đều thấp hơn 1,7 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu hiện niêm yết vàng miếng ở 141,9 triệu đồng/lượng chiều mua và 144,9 triệu đồng/lượng chiều bán. Riêng trong phiên 22/9, giá mua giảm 700.000 đồng/lượng, còn giá bán hạ 1,7 triệu đồng/lượng.
Ở Mi Hồng, vàng miếng hiện có giá mua vào 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 144 triệu đồng/lượng. Mức này đã thấp hơn 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với đầu phiên liền trước.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 23/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| Tập đoàn DOJI | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| Mi Hồng | 142,5 | 144,0 | -1200 | -1200 |
| PNJ | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,9 | 144,9 | -700 | -1700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| Phú Quý | 141,9 | 144,9 | -1700 | -1700 |
| 1. SJC - Cập nhật: 23/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.400.000 ▼ 1.700.000 | 144.400.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.920.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.930.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.400.000 ▼ 1.700.000 | 144.500.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.900.000 ▼ 1.700.000 | 143.400.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.980.000 ▼ 1.683.000 | 141.980.000 ▼ 1.683.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.911.000 ▼ 1.275.000 | 107.711.000 ▼ 1.275.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.872.000 ▼ 1.156.000 | 97.672.000 ▼ 1.156.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.833.000 ▼ 1.037.000 | 87.633.000 ▼ 1.037.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.961.000 ▼ 991.000 | 83.761.000 ▼ 991.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.154.000 ▼ 709.000 | 59.954.000 ▼ 709.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 23/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.900.000 ▼ 700.000 | 146.000.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.000.000 ▼ 600.000 | 145.000.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.800.000 ▼ 600.000 | 144.800.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 600.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 136.900.000 ▼ 2.600.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.000.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 23/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| TPHCM PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| TPHCM SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Miền Tây PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Miền Tây SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.900.000 ▼ 1.700.000 | 143.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.760.000 ▼ 1.690.000 | 143.760.000 ▼ 1.690.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 136.260.000 ▼ 1.680.000 | 142.460.000 ▼ 1.680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.610.000 ▼ 1.560.000 | 131.810.000 ▼ 1.560.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.030.000 ▼ 1.270.000 | 107.930.000 ▼ 1.270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.950.000 ▼ 1.160.000 | 97.850.000 ▼ 1.160.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.640.000 ▼ 1.100.000 | 93.540.000 ▼ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.880.000 ▼ 1.040.000 | 87.780.000 ▼ 1.040.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.280.000 ▼ 1.000.000 | 84.180.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.960.000 ▼ 710.000 | 59.860.000 ▼ 710.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.060.000 ▼ 640.000 | 53.960.000 ▼ 640.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.020.000 ▼ 560.000 | 47.920.000 ▼ 560.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 136.550.000 ▼ 1.690.000 | 142.750.000 ▼ 1.690.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.400.000 ▼ 990.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 23/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.800.000 ▼ 1.700.000 | 144.800.000 ▼ 1.700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 138.900.000 ▼ 1.500.000 | 143.900.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 137.610.000 ▼ 1.485.000 | 142.560.000 ▼ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 136.220.000 ▼ 1.470.000 | 141.120.000 ▼ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000 ▼ 1.500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 23/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 142.000.000 ▼ 800.000 | 146.000.000 ▼ 800.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.000.000 ▼ 800.000 | 146.000.000 ▼ 800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 140.700.000 ▼ 1.000.000 | 144.700.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 140.200.000 ▼ 1.000.000 | 144.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.000.000 ▼ 1.000.000 |
| 6. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 23/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.500.000 ▼ 1.100.000 | 145.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.300.000 ▼ 300.000 | 146.300.000 ▼ 300.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.230.000 ▼ 30.000 | 14.630.000 ▼ 30.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.300.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.200.000 ▼ 300.000 | 145.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.000.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.500.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| 7. Mi Hồng - Cập nhật: 23/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.500.000 ▼ 1.200.000 | 144.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Vàng 99,9% | 142.500.000 ▼ 1.200.000 | 144.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.000.000 ▼ 700.000 | 134.000.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.200.000 ▼ 700.000 | 133.200.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.300.000 ▼ 700.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500.000 ▼ 500.000 | 99.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000.000 ▼ 500.000 | 88.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000.000 ▼ 500.000 | 85.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000.000 ▼ 500.000 | 79.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500.000 ▼ 500.000 | 52.500.000 ▼ 500.000 |
Thị trường vàng nhẫn sáng 23/9 tiếp tục có khoảng cách giá khá rộng giữa các thương hiệu. Bảo Tín Minh Châu đang mua Vàng Rồng Thăng Long 9999 với giá 140,6 triệu đồng/lượng và bán ra 145,6 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải hiện niêm yết chiều mua nhẫn 9999 ở 141,3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá 143,1 triệu đồng/lượng mua vào, còn chiều bán lên tới 147,1 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đưa nhẫn tròn 9999 về mức 142,2 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng bán ra.
PNJ đang thu mua nhẫn 9999 ở 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra với giá 145,5 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, SJC niêm yết nhẫn 9999 ở 142 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 145 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Giá vàng mất hơn 22% từ đỉnh lịch sử
Giá vàng tiếp tục chịu sức ép trong phiên thứ Ba và hiện đã giảm hơn 22% so với đỉnh lịch sử hồi tháng 1, khi triển vọng lãi suất cao kéo dài tại Mỹ lấn át vai trò trú ẩn của kim loại quý.
Giá vàng giao ngay giảm 0,3% xuống 4.332,34 USD/ounce vào lúc 9h25 sáng theo giờ miền Đông Mỹ. Giá vàng kỳ hạn Mỹ cũng giảm tương tự, còn 4.370,40 USD/ounce.

Thị trường hiện ngày càng tin rằng Fed sẽ còn phải nâng lãi suất để kiềm chế lạm phát. Xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 12 đã lên tới 90%, theo công cụ CME FedWatch, trong khi tuần trước con số này mới ở mức 80%.
Các tín hiệu thắt chặt tiếp tục xuất hiện từ giới chức Fed. Chủ tịch Fed St. Louis Alberto Musalem và Chủ tịch Fed Chicago Austan Goolsbee đều đề cập khả năng cần thêm những đợt tăng lãi suất trong bối cảnh nhu cầu vẫn mạnh và giá năng lượng gây áp lực lên lạm phát.
Fed đã nâng lãi suất trong tuần trước. Chủ tịch Kevin Warsh sau đó cũng phát tín hiệu rằng lãi suất có thể tiếp tục được điều chỉnh tăng trong những tháng tới.
Theo ông Bart Melek, chuyên gia của TD Securities, đồng USD mạnh lên trong những phiên gần đây cũng là yếu tố bất lợi đối với vàng. Ngoài ra, dù giá dầu đã có dấu hiệu giảm, thị trường vẫn phản ánh khá mạnh kịch bản Fed duy trì chính sách tiền tệ hạn chế.
Từ cuối tháng 2, căng thẳng Mỹ - Israel - Iran đẩy giá năng lượng lên cao, làm gia tăng rủi ro lạm phát trên toàn cầu. Trong môi trường lãi suất cao, vàng dù thường được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát lại kém hấp dẫn hơn so với các tài sản có lợi suất.
Từ mức kỷ lục 5.594,82 USD/ounce hồi tháng 1, giá vàng hiện đã giảm hơn 22%.
Ở thị trường năng lượng, dầu thô xuống mức thấp nhất hai tuần khi nguồn cung vùng Vịnh được kỳ vọng cải thiện. Iran cho biết có thể mở lại eo biển Hormuz trong vòng 7 ngày, trong khi Saudi Arabia chuẩn bị nối lại hoạt động xuất khẩu qua cảng Yanbu.
Giá bạc giảm 0,4% xuống 65,76 USD/ounce; bạch kim tăng 1,4% lên 1.822,58 USD/ounce và palladium tăng 0,9% lên 1.312,16 USD/ounce.