Giá vàng chiều nay 5/10/2026: Vàng 9999, SJC BTMC DOJI Phú Quý, nhẫn trơn, vàng thế giới
Giá vàng chiều nay 5/10/2026 tiếp tục phân hóa, vàng miếng chủ yếu bán ra 143,5 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng giảm mạnh nhất 500.000 đồng.
Giá vàng chiều nay 5/10/2026: Nhiều nơi đứng giá, BTMC và Mi Hồng tiếp tục hạ giá mua vào
Giá vàng chiều nay 5/10/2026 chưa có đợt điều chỉnh diện rộng mới khi nhiều doanh nghiệp giữ nguyên bảng giá. Vàng miếng chủ yếu được bán ở 143,5 triệu đồng/lượng, song BTMC và Mi Hồng vẫn ghi nhận mức giảm ở chiều mua vào.
Mặt bằng giá vàng đầu giờ chiều cho thấy SJC vẫn neo vàng miếng tại 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức cập nhật trước đó, doanh nghiệp chưa thay đổi giá ở cả hai chiều.
Cùng duy trì vùng giá này, PNJ Hà Nội đang mua vàng miếng với giá 140,5 triệu đồng/lượng. Người mua vàng tại đây phải trả 143,5 triệu đồng/lượng, chưa có điều chỉnh mới trong ngày.
Tại DOJI, bảng niêm yết chiều nay tiếp tục giữ giá mua vào ở 140,5 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra vẫn đứng tại 143,5 triệu đồng/lượng, đưa chênh lệch giữa hai chiều về mức 3 triệu đồng mỗi lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải cũng chưa thay đổi mức giao dịch vàng miếng. Giá thu mua được giữ tại 140,5 triệu đồng/lượng, còn mức bán ra là 143,5 triệu đồng/lượng.
Trái với nhóm đứng giá, Bảo Tín Minh Châu tiếp tục điều chỉnh chiều mua vào giảm 200.000 đồng/lượng. Giá mua vàng miếng vì vậy xuống còn 139,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán vẫn giữ ở 143,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tại BTMC đã nới lên 4,2 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng miếng chiều 5/10 vẫn có giá 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với lần cập nhật gần nhất, cả hai chiều chưa xuất hiện thay đổi mới.
Mức điều chỉnh mạnh nhất thuộc về Mi Hồng. Doanh nghiệp hạ đồng thời 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá mua vào xuống 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra còn 143,0 triệu đồng/lượng. Dù giảm, mức mua vào tại Mi Hồng vẫn cao hơn các doanh nghiệp còn lại trong nhóm khảo sát.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 5/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,1 | 144,1 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 141,1 | 144,1 | - | - |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | -500 | -500 |
| PNJ | 141,1 | 144,1 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,3 | 139,5 | -200 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,1 | 144,1 | - | - |
| Phú Quý | 140,8 | 144,1 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 05/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.000.000 | 143.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 | 143.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.500.000 | 143.520.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.500.000 | 143.530.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.000.000 | 143.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.500.000 | 142.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.594.000 | 140.594.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.861.000 | 106.661.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.920.000 | 96.720.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.979.000 | 86.779.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.144.000 | 82.944.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.570.000 | 59.370.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 | 143.500.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 05/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.300.000 ▼200K | 143.500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.300.000 ▼1.000K | 142.300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.100.000 ▼1.000K | 142.100.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000 | 143.300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000 | 143.300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000 | 143.300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.600.000 ▲200K | - |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.600.000 ▲200K | - |
| 3. PNJ - Cập nhật: 05/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.500.000 | 143.500.000 |
| TPHCM PNJ | 140.500.000 | 143.500.000 |
| TPHCM SJC | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Miền Tây SJC | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.500.000 | 142.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.360.000 | 142.360.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.880.000 | 141.080.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.330.000 | 130.530.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.980.000 | 106.880.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.000.000 | 96.900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.730.000 | 92.630.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.030.000 | 86.930.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.460.000 | 83.360.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.380.000 | 59.280.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.540.000 | 53.440.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.550.000 | 47.450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.160.000 | 141.360.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 131.750.000 ▼250K | - |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.180.000 ▼250K | - |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 05/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.300.000 | 143.500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.300.000 | 143.300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.300.000 | 143.300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.200.000 | 143.200.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000 | 141.900.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000 | 140.580.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000 | 139.160.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 133.500.000 ▼500K | - |
| 5. DOJI - Cập nhật: 05/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.500.000 | 143.500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.500.000 | 143.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 | 141.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 | 141.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.200.000 | 139.500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 05/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ▼500K | 143.000.000 ▼500K |
| Vàng 99,9% | 141.500.000 ▼500K | 143.000.000 ▼500K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.700.000 ▼500K | 132.700.000 ▼500K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.900.000 ▼500K | 131.900.000 ▼500K |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.000.000 ▼500K | - |
| Vàng V75 (75,0%) | 95.500.000 ▼500K | 98.500.000 ▼500K |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.000.000 ▼500K | 87.000.000 ▼500K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.000.000 ▼500K | 84.000.000 ▼500K |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.000.000 ▼500K | 78.000.000 ▼500K |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.500.000 ▼500K | 51.500.000 ▼500K |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 05/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.500.000 | 143.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 98.400.000 ▲3.050K | 103.900.000 ▲3.050K |
| Vàng trắng Au750 | 98.400.000 ▲3.050K | 103.900.000 ▲3.050K |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 05/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.500.000 | 143.500.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.300.000 ▼200K | 143.300.000 ▼200K |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.930.000 ▼20K | 14.330.000 ▼20K |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.300.000 ▼700K | - |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.300.000 ▼1.200K | 142.300.000 ▼200K |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.200.000 ▼1.200K | 142.200.000 ▼200K |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.500.000 ▼500K | - |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.000.000 ▼500K | - |
Ở thị trường vàng nhẫn, khoảng cách giá giữa các thương hiệu tiếp tục khá lớn, đặc biệt ở chiều thu mua.
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu đang được niêm yết ở 137,3 triệu đồng/lượng mua vào và 142,3 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Với nhẫn 9999 tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào hiện ở 138,3 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa ghi nhận mức bán ra tương ứng.
Ở DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang có giá mua vào 139,5 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra đạt 143,5 triệu đồng/lượng.
Mức thu mua nhẫn cao hơn được ghi nhận tại Phú Quý. Doanh nghiệp đang trả 141,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và niêm yết giá bán 143,0 triệu đồng/lượng, tạo mức chênh lệch 1,5 triệu đồng mỗi lượng.
Vàng nhẫn tại PNJ được mua vào ở 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Đây cũng là một trong những mức bán ra cao nhất ở nhóm sản phẩm nhẫn 9999 trong dữ liệu khảo sát.
Riêng SJC đang niêm yết nhẫn vàng 9999 ở mức 140,0 triệu đồng/lượng mua vào, thấp hơn PNJ và Phú Quý. Giá bán ra hiện là 143,0 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới nhích lên, dữ liệu việc làm Mỹ kéo giảm khả năng Fed tăng lãi suất
Giá vàng thế giới mở đầu tuần mới trong sắc xanh khi báo cáo việc làm Mỹ yếu hơn dự kiến khiến giới đầu tư điều chỉnh lại dự báo về chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Dù vậy, đồng USD mạnh hơn vẫn đang giới hạn biên độ đi lên của giá vàng.
Đến 6h31 GMT, giá vàng giao ngay được ghi nhận ở 4.153,56 USD/ounce, tăng khoảng 0,3%. Hợp đồng vàng Mỹ giao tháng 12 cũng tăng 0,5%, lên 4.181,70 USD/ounce.
Thị trường phản ứng tích cực với vàng sau khi Mỹ công bố các số liệu mới về việc làm. Tăng trưởng việc làm tháng 9 không đạt kỳ vọng, trong khi số liệu bảng lương phi nông nghiệp của hai tháng trước đó bị điều chỉnh xuống đáng kể. Điều này củng cố quan điểm rằng thị trường lao động Mỹ đang có dấu hiệu hạ nhiệt.
Sự thay đổi trong triển vọng việc làm nhanh chóng tác động đến kỳ vọng lãi suất. Theo CME FedWatch Tool, xác suất Fed tiếp tục nâng lãi suất ngay trong tháng 10 hiện chỉ còn khoảng 18%.
Tuy nhiên, thị trường vẫn chưa hoàn toàn loại bỏ khả năng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ. Khả năng lãi suất được nâng thêm trong tháng 12 hiện vẫn ở mức khoảng 81%.
Chuyên gia Tim Waterer của KCM Trade cho rằng dữ liệu lao động yếu đã tạo điều kiện để vàng phục hồi khi kỳ vọng về một đợt tăng lãi suất trong tháng 10 suy giảm rõ rệt. Tuy nhiên, ông lưu ý nhà đầu tư vẫn chưa tin rằng chu kỳ tăng lãi suất của Fed đã thực sự kết thúc.
Fed trước đó đã nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản, đưa phạm vi lãi suất điều hành lên 3,75% - 4,00%. Đây là đợt tăng đầu tiên của ngân hàng trung ương Mỹ sau ba năm.
Một yếu tố đang cản trở vàng tăng mạnh hơn là diễn biến của đồng USD. Chỉ số US Dollar Index tăng khoảng 0,4% trong phiên. Đồng bạc xanh mạnh hơn thường làm tăng chi phí nắm giữ vàng đối với nhà đầu tư sử dụng các đồng tiền khác.
Ngoài chính sách tiền tệ, rủi ro địa chính trị tiếp tục là biến số được thị trường theo dõi sát. Chính phủ Yemen được Saudi Arabia hậu thuẫn và được quốc tế công nhận cho biết đã phát động chiến dịch quân sự quy mô lớn nhằm giành lại các khu vực nằm dưới sự kiểm soát của lực lượng Houthi được Iran hậu thuẫn.
Những diễn biến mới tại Trung Đông có thể ảnh hưởng đến vàng thông qua giá dầu và kỳ vọng lạm phát. Theo ông Waterer, nếu giá năng lượng biến động mạnh, lợi suất trái phiếu và quan điểm về chính sách của Fed cũng có thể thay đổi, kéo theo những nhịp dao động lớn hơn trên thị trường kim loại quý.
Giá dầu trong phiên lại chịu áp lực giảm khi nguồn cung có xu hướng gia tăng. Xuất khẩu dầu từ Trung Đông cùng lượng dầu được các nước G7 đưa ra thị trường đã phần nào làm dịu lo ngại liên quan đến nguy cơ gián đoạn cơ sở hạ tầng dầu khí tại vùng Vịnh.
Ở các kim loại quý khác, bạc giao ngay tăng mạnh nhất với mức 1,7%, lên 61,40 USD/ounce. Bạch kim tăng 1,1% lên 1.716,92 USD/ounce, còn palladium tăng nhẹ 0,3%, đạt 1.165,40 USD/ounce.
Văn Khoa